1. Tổng quan về vấn đề thiết kế kho hàng

Các kho hàng có vai trò khá quan trọng đối với các doanh nghiệp logistics, sản xuất tại Việt Nam. tuy nhiên hiện nay, tại Việt Nam vẫn chưa có các tài liệu nghiên cứu hướng dẫn về thiết kế kho hàng. Do vậy, bài viết này đề xuất hướng dẫn thiết kế chung có thể áp dụng cho một số loại hình kho hàng phổ biến nhất. Việc thiết kế kho thường hướng tới một số mục tiêu nhất định sau đây:

  • Tối thiểu thời gian của một đơn hàng;
  • Tối đa không gian sử dụng

Bài viết này nghiên cứu tổng kết các qui trình thiết kế kho đã được nghiên cứu, từ đó lựa chọn và đề xuất quy trình thiết kế kho tổng quát phù hợp nhất cho các doanh nghiệp Việt Nam. Các thông số cấu hình kho & thiết bị vận hành chỉ ra những điểm lỗi thời của nhà kho đến vận hành nâng cao – hiện đại.

2. Qui trình thiết kế kho hàng tổng quát

Quá trình thiết kế điển hình thường bao gồm một chuỗi các bước. Trên thực tế, những bước này thường được diễn ra một cách lặp đi lặp lại, bởi vì những quyết định tại bước sau có thể đòi hỏi quyết định đưa ra tại các bước trước phải xem xét lại. Các bước đề xuất cho quá trình thiết kế được đưa ra như sau:

2.1. Xác định các yêu cầu (điều kiện) kinh doanh và các ràng buộc thiết kế.

2.2. Xác định và thu thập dữ liệu.

2.3. Xây dựng cơ sở cho lập kế hoạch.

2.4. Xác định những nguyên tắc vận hành.

2.5. Đánh giá các loại thiết bị.

2.6. Chuẩn bị các cách bố trí bên trong và bên ngoài.

2.7. Xây dựng các thủ tục ở mức cao và những yêu cầu hệ thống thông tin.

2.8. Đánh giá tính linh hoạt của thiết kế.

2.9. Tính toán số lượng thiết bị.

2.10. Tính toán số lượng nhân viên.

2.11 Xác định chi phí đầu tư và vận hành.

3. Khởi tạo và chấm dứt hoạt động kho

Quy tắc chung: Khởi tạo và chấm dứt dựa trên nhu cầu nhận thấy được. Sử dụng kế hoạch dự án chi tiết để khởi tạo và chấm dứt các hoạt động để đảm bảo dịch vụ khách hàng liền mạch.

Lỗi thời: Khởi tạo và chấm dứt dựa trên nhu cầu nhận thấy được.. Sử dụng kế hoạch dự án chi tiết để di chuyển và thiết lập tài nguyên kho hàng, thiết bị và hàng lưu kho. Chấm dứt theo tình thế.

Nâng cao: Khởi tạo và chấm dứt dựa trên mô hình mạng định lượng cập nhật liên tục nhằm xác định vị trí kho tối ưu dựa trên sự cân bằng giữa chi phí hoạt động, chi phí cơ sở, chi phí vận chuyển, đầu tư hàng tồn kho và dịch vụ khách hàng.

Hiện đại: Khởi tạo và chấm dứt dựa trên mô hình mạng định lượng cập nhật liên tục nhằm xác định vị trí kho tối ưu dựa trên sự cân bằng giữa chi phí hoạt động, chi phí cơ sở, chi phí vận chuyển, đầu tư hàng tồn kho và dịch vụ khách hàng.

4. Tham số được sử dụng trong cách bố trí và quyết định về thiết bị

Chung: Không có mô hình nào tồn tại. Sizing dựa trên ước tính của ngăn kệ, giá và không gian sàn cần thiết cho nhu cầu hiện tại và tương lai, lấy từ các dữ liệu trong quá khứ.

Lỗi thời: Không có mô hình nào tồn tại. Cách bố trí và thiết bị được dựa trên phương pháp trong quá khứnvà nhóm sản phẩm. Không xem xét đến tốc độ và tối ưu hóa di chuyển.

Nâng cao: Sử dụng các mô hình bảng tính dựa trên máy tính cho nhu cầu thiết bị và cách bố trí, chi phí được sử dụng. Một số tải vận tốc được xem xét để đặt SKU.

Hiện đại: Sử dụng cách bố trí dựa trên máy tính và mô hình mô phỏng luồng công việc được sử dụng. Mô hình này độc lập hoặc là một phần của giải pháp WMS “Cấp bậc Một”. Nó xem xét slotting bằng vận tốc SKU và tối ưu hóa luồng công việc và đường di chuyển.

5. Cách bố trí và thiết kế thiết bị

Chung: Số lượng và thể tích SKU được sử dụng để ước lượng các loại lưu trữ và nhu cầu không gian. Các phương pháp lưu trữ và truy vấn trong quá khứ được giả định trong khi xác định nhu cầu thiết bị.

Lỗi thời: Sizing được thực hiện dựa trên sự so sánh của nguyên vật liệu và số lượng được lưu trữ trong quá khứ.

Nâng cao: Số lượng và thể tích SKU được sử dụng để ước lượng các loại lưu trữ và nhu cầu không gian. Nhiều phương pháp lưu trữ và truy vấn được đánh giá để xác định nhu cầu thiết bị.

Hiện đại: Cách bố trí và thiết kế thiết bị được thực hiện bằng cách sử dụng công cụ mô hình để tối ưu hóa không gian, SKU slotting và tối ưu hóa di chuyển trong kho với mục tiêu về chi phí, dịch vụ và lợi nhuận.

6. Đánh giá cấu hình kho hàng

Chung: Sự sắp xếp lại đối phó và không thường xuyên của kho hàng.

Lỗi thời: Không tối ưu hóa kho. Nguyên vật liệu được di chuyển chỉ khi không gian cần phải được giải phóng cho nhiều nguyên vật liệu hơn hoặc khi những hành động trước đó được đảo ngược.

Nâng cao: Sự sắp xếp lại thường xuyên của kho hàng (SKU slotting tĩnh) khi các mô hình chuyển động của hàng lưu kho thay đổi đáng kể.

Hiện đại: Slotting SKU động được sử dụng để liên tục tối ưu hóa không gian kho. Sắp xếp lại được dựa trên thay đổi mô hình di chuyển của hàng lưu kho.

7. Kết luận

Bài viết đề xuất quy trình các bước thực hiện việc thiết kế kho hàng. Quy trình này có thể áp dụng cho các loại hình kho hàng khác nhau trong thực tế. Mặc dù đây là sự triển khai theo cách lần lượt kế tiếp nhau, nhưng cũng thường xem xét ngược trở lại và hoàn thiện những quyết định của bước trước để hoàn thiện thiết kế tốt hơn.

Việc áp dụng một phần mềm quản lý kho hàng hiện đại của Smartlog có thể giúp doanh nghiệp bạn dễ dàng quản lý và vận hành. Liên hệ ngay!