Mới: Khóa học KỸ NĂNG ĐIỀU PHỐI VẬN TẢI TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬN TẢI STM

Mới: Khóa học KỸ NĂNG ĐIỀU PHỐI VẬN TẢI TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬN TẢI STM

Smartlog Academy hân hạnh hợp tác với Viện quản trị Logistics và chuỗi cung ứng EDINS tại Hà Nội tổ chức khoá đào tạo “KỸ NĂNG ĐIỀU PHỐI VẬN TẢI TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬN TẢI STM”

Logistics là một ngành đầy cơ hội cũng như thử thách trong 5 năm tới. Theo kết quả điều tra của Viện Nghiên Cứu và Phát Triển của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, hiện nay có tới 80,26% nhân lực trong các công ty Logistics chủ yếu vẫn được đào tạo thông qua các công việc hàng ngày. Câu hỏi đặt ra: liệu có cách nào để các bạn sinh viên ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường có thể hình dung rõ công việc logistics là gì và cơ hội thực hành bằng chính bàn tay khối óc của mình?

Smartlog Academy phối hợp với EDINS mong muốn mang đến cho newbie trong ngành Supply chain & Logistics và các bạn sinh viên mới ra trường cái nhìn tổng thể đồng thời sát thực nhất về nghề quản lý kho vận và vận tải. Cơ hội thực hành trên hệ thống TMS- Transportation Management System là duy nhất.

Thời gian khai giảng khóa học: ngày 15-16-17 tháng 05 năm 2018, 18:00-21:00
Địa điểm: (Học viên có thể lựa chọn 1 trong 2 địa điểm sau)
– Cơ sở 1: Phòng học đa năng Trường ĐH Giao Thông Vận Tải , số 3 Cầu Giấy, Hà Nội
– Cơ sở 2: Phòng học đa năng – Phòng 402, Tòa 72C Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

Học phí toàn Khóa học: 1.800.000 VNĐ (đã bao gồm phí tài liệu, phí cấp chứng chỉ, quyền thực hành trên ứng dụng STM 30 ngày)
Dành tặng ưu đãi HẤP DẪN cho các Anh/chị “Nhanh Tay” đăng ký trước ngày 12/5:
– Giảm 10% với Người đã đi làm: Học phí chỉ còn 1.600.000 VNĐ
– Giảm 20% với Sinh viên: Học phí chỉ còn 1.450.000 VNĐ

Nhanh tay đăng ký:
– Cách 1: Đăng ký qua link và chuyển khoản:
https://docs.google.com/…/1FAIpQLSdwz0f5fz4KRAMuQk…/viewform
– Cách 2: Đăng ký và thanh toán trực tiếp tại: P.402, 72C Nguyễn Khang, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
– Cách 3: Đăng ký online qua Fanpage: Viện Quản trị logistics và chuỗi cung ứng Edins và chuyển khoản:
https://www.facebook.com/edinsedu/ (inbox cho page)
– Cách 4: Liên hệ qua HOTLINE: 0914 902 169
– Cách 5: Đăng ký qua Website của viện: https://edins.edu.vn

Thông tin chuyển khoản học phí qua ngân hàng:
-Công ty cổ phần tư vấn đào tạo và đầu tư phát triển EDINS
-Số tài khoản: 118-000-167-912
-Ngân hàng Vietinbank Chi nhánh TP Hà Nội
-Nội dung chuyển khoản: Nguyễn Văn A – Đăng ký khóa học STM Hà Nội

“Giám sát toàn diện vận tải” đã đẩy mạnh sự hợp tác và chia sẻ thông tin cho các bên liên quan trong chuỗi cung ứng như thế nào?

“Giám sát toàn diện vận tải” đã đẩy mạnh sự hợp tác và chia sẻ thông tin cho các bên liên quan trong chuỗi cung ứng như thế nào?

 

Xây dựng thành công “Giám sát toàn diện vận tải” (control center) trong chuỗi cung ứng mang lại nhiều lợi ích lớn. Khi nhìn vào những doanh nghiệp lớn hay những chuỗi cung ứng toàn cầu, ta sẽ thấy rõ sự phù hợp của giải pháp này; và thiết nghĩ cũng rất nên dành thời gian xem họ vận hành như thế nào.

Giám sát toàn diện vận tải có thể làm được gì để hỗ trợ bạn vận hành chuỗi cung ứng?

Nucleus Research vừa công bố Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải 2017 (Control Tower Value Matrix 2017). Với ma trận này, ta có thể thấy một cách chi tiết hiện trạng vận hành và các giá trị của giải pháp này mang lại cho doanh nghiệp.

Nghiên cứu này phân loại các giải pháp dựa trên chức năng của chúng, rồi từ đó xây dựng một ma trận hỗ trợ đánh giá các giải pháp giám sát toàn diện vận tải hiện có trên thị trường.

Vậy Giám sát toàn diện vận tải là gì?

Trong Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải 2017 của Nucleus Research, giám sát toàn diện vận tải (gọi tắt là giám sát vận tải) có thể được hiểu là công cụ “cung cấp khả năng hiển thị (visibility)… và nhiều tính năng hỗ trợ khác như phối hợp các bên, tự động hoá quy trình và nâng cao khả năng kiểm soát.”

Giám sát toàn diện vận tải là một phạm trù khá rộng. Trong những năm gần đây, giải pháp này phát triển một cách nhanh chóng và hiện nay, thị trường các loại giải pháp này rất đa dạng. Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải đã tiến hành phân loại tất các giải pháp giám sát toàn diện vận tải hiện có – từ 13 nhà cung cấp dịch vụ phần mềm khác nhau.

Các loại Giám sát toàn diện vận tải trong chuỗi cung ứng

Tầm nhìn

Ở mức cơ bản nhất, giám sát toàn diện vận tải có thể cho ta thấy được bức tranh chuỗi cung ứng toàn cầu (hoặc gần như toàn cầu).

Ban đầu, giải pháp ra đời với mong muốn nắm bắt được bức tranh chuỗi cung ứng – một bức tranh ngày càng phân mảnh và phức tạp. Giải pháp này đã nổ lực xây dựng niềm tin giữa các bên, vượt qua các rào cản giữa phòng ban với phòng ban, và giữa doanh nghiệp với đối tác – nhà cung cấp, nhà sản xuất, các hãng vận tải và 3PL.

Tuy nhiên, tầm nhìn không thì vẫn chưa đủ? Với tầm nhìn mà giám sát toàn diện vận tải cho ta, ta vẫn chưa thể giải quyết được vấn đề.

Khả năng chủ động

Vì lý do trên mà giám sát vận tải đã được phát triển lên mức cao hơn – trở thành một công cụ hỗ trợ nhà quản lý chuỗi cung ứng không chỉ có thể theo dõi, mà còn có thể can thiệp và giải quyết các vấn đề phát sinh. Mặc dù vậy, khả năng này chỉ được giới hạn trong một vài phần xác định của chuỗi cung ứng. Đó thường là những phần được kiểm soát trực tiếp bởi một doanh nghiệp duy nhất.

Hợp tác

Ở một bước phát triển cao hơn, giám sát vận tải hướng tới năng lực liên kết các tổ chức trong chuỗi cung ứng, từ khách hàng, nhà cung cấp, đến nhà cung ứng dịch vụ logistics. Theo đó, nhà quản lý chuỗi cung ứng sẽ có thể giải quyết được nhiều vấn đề không chỉ ở phạm vi trực tiếp quản lý của họ mà còn rộng ra toàn chuỗi cung ứng.

Tự động hóa

Hiện tại, giám sát toàn diện vận tải đã tự động hóa được một số tính năng mà trước đây con người phải thực hiện. Ví dụ, khi tồn kho đạt một giá trị định trước, hệ thống sẽ tự động xuống đơn hàng. Tất nhiên, vẫn còn nhiều nghiệp vụ khác có thể tự động hóa được, và khi tự động hóa thành công, nhà quản lý sẽ có thêm thời gian cho những việc khác mang lại nhiều giá trị hơn.

“Nhờ vào tự động hóa, nhà quản lý chuỗi cung ứng sẽ có nhiều thời gian hơn để giải quyết các vấn đề quan trọng thay vì các vấn đề linh tinh mỗi ngày.” (Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải 2017, Nucleus Research)

Giải pháp giám sát toàn diện vận tải làm được gì cho bạn?

Sự khác biệt giữa mô hình hub-spoke và mô hình mạng nhiều bên

 

Kết hợp tất cả những điều kể trên, lợi ích mà giải pháp này đem lại cho doanh nghiệp là vô cùng lớn.

Nhiều công ty hiện vẫn đang phải vật lộn để có được một bức tranh toàn cảnh về chuỗi cung ứng của họ. Tất nhiên, giám sát toàn diện vận tải có thể làm được điều đó và còn nhiều hơn thế nữa.

Tùy vào từng mức độ, từ tầm nhìn, năng lực chủ động, hợp tác, đến tự động hóa, các giá trị lợi ích mà giám sát vận tải mang lại là khác nhau. Tuy nhiên, ở mức độ cao hơn, tiềm năng của giải pháp này phụ thuộc vào nền tảng mà nó được xây dựng.

Trong bài Sự bùng nổ của Giải pháp giám sát Chuỗi cung ứng (The Rise of Supply Chain Towers), các hạn chế của giải pháp giám sát vận tải truyền thống được xây dựng dựa trên mô hình hub-spoke truyền thống đã được giải thích. Ở đây, ta không bàn nhiều đến điều đó, chỉ cần một lưu ý nhỏ, mô hình này bị hạn chế về năng lực “tầm nhìn toàn cảnh” và khả năng tối ưu hóa do sự rời rạc của hệ thống. Khá là phức tạp để kết nối và bảo trì các kết nối này giữa những hệ thống độc lập.

Các giải pháp giám sát toàn diện vận tải mới được xây dựng trên nền tảng dữ liệu thời gian thực (real-time data) với sự tham gia của nhiều bên hữu quan sẽ giúp ta giảm chi phí, tăng tốc độ, có khả năng linh hoạt và phục hồi cao hơn.

“Nucleus nhận thấy rằng: giải pháp giám sát toàn diện vận tải có thể làm giảm các rủi ro cho doanh nghiệp áp dụng thành công  thông qua việc cải thiện tầm nhìn, sự hợp tác, và tối ưu hóa.” – Giá trị thực của mạng giá trị (The Real Value of Value Networks), 04/2017, Nucleus Research

Giải pháp thời gian thực loại bỏ sự chậm trễ của thông tin; cung cấp “tầm nhìn” từ đầu đến cuối và tối ưu hóa tốt hơn nhờ các dữ liệu được cập nhật liên tục và toàn cảnh, thể hiện được thực tế vận hành. Giải pháp này còn cung thông tin hỗ trợ ra quyết định, với các dữ liệu thực về đơn hàng, hàng tồn kho, hàng giao, và các ràng buộc về năng lực sản xuất ở tất cả các nút trong mạng lưới.

Giám sát toàn diện vận tải được xây dựng trên nền tảng mạng nhiều bên, mang lại giá trị lớn hơn so với các giải pháp được xây dựng trên nền tảng truyền thống (bị giới hạn trong hệ thống của một doanh nghiệp). Khi khảo sát 30 khách hàng với giải pháp mới, Nucleus Research thấy các doanh nghiệp này đạt được nhiều lợi thế cạnh tranh hơn như:

  • Tăng vòng xoay hàng tồn kho thêm từ 10% đến 75%, trung bình 56%
  • Giảm giảm mức tồn kho an toàn từ 10%-55%, trung bình 38%.
  • Giảm 15-90% trường hợp thiếu hụt tồn kho và nguyên liệu, trung bình khoảng 76%
  • Giảm trung bình 54% chi phí khẩn cấp (expedite costs)

Vì vậy, ta có thể khẳng định giải pháp giám sát toàn diện vận tải trên nền tảng mạng nhiều bên mang lại lợi ích lớn hơn và sự phù hợp cao của giải pháp này với các chuỗi cung ứng toàn cầu phức tạp. Nghiên cứu Ma trận Giám sát toàn diện vận tải của Nucleus Research đã phân loại các giải pháp hiện có trên thị trường từ nhiều nhà cung cấp, kết quả này rất đáng được cân nhắc ứng dụng cho chuỗi cung ứng của bạn./.

Nguồn: supplychain247.com

Mô hình hub and spoke – một phát kiến đã chuyển đổi hoàn toàn ngành vận tải và phân phối

Mô hình hub and spoke – một phát kiến đã chuyển đổi hoàn toàn ngành vận tải và phân phối

Mô hình phân phối hub and spoke là một hình thức tối ưu hoá mạng lưới vận tải, trong đó các tuyến vận tải được tổ chức như là một loạt các “spoke” kết nối các điểm xa với một “hub” trung tâm. Các hình thức đơn giản của mô hình phân phối / kết nối này có thể đối lập với các hệ thống vận tải từ điểm đến điểm (point-to-point), trong đó mỗi điểm đều có tuyến đường trực tiếp tới mọi điểm khác, và đó là phương pháp chính để vận chuyển hành khách và hàng hóa cho đến những năm 1970. Mô hình phân phối hub and spoke được phát triển bởi Delta Airlines năm 1955 và đã cách mạng ngành công nghiệp vận tải logistics sau khi Federal Express minh chứng cho giá trị của khái niệm này vào đầu những năm 1970.

 

Trong quá khứ, ngành vận tải và phân phối được thực hiện theo các nguyên tắc của các hoạt động điểm đến điểm (point-to-point) hay còn gọi là định tuyến trực tiếp. Khi công nghệ phát triển, lĩnh vực logistics đã tìm ra cách vận chuyển hàng hóa nhanh hơn và tiết kiệm chi phí hơn. Mô hình hub and spoke được sinh ra từ những nỗ lực của ngành trong việc phát triển các mạng lưới hiệu quả hơn.

Để hiểu rõ hơn về mô hình hub and spoke, hãy tưởng tượng một bánh xe đạp phức tạp, với “hub” (trung tâm) như là một tâm điểm chiến lược của mạng, và các “spoke” (thanh ray) phát ra để kết nối nó với các điểm từ xa. Chức năng của các hub and spoke khác nhau tùy theo ngành công nghiệp.

 

Trong những năm gần đây, các công ty vận tải đã áp dụng mô hình hub and spoke để tăng tốc độ giao hàng và giảm chi phí.

 

Sử dụng mô hình này, các chuyến vận chuyển thu thập hàng hóa từ điểm ban đầu (các đầu của spoke) và vận chuyển nó trở lại một cơ sở xử lý trung tâm (hub). Các lô hàng sau đó hoặc được lưu trữ, hoặc được phân phối trực tiếp từ trung tâm của mạng lưới. Các công ty quy mô lớn vận hành rất nhiều hệ thống hub and spoke.

 

Một ưu điểm của mô hình hub and spoke là nó đã cải thiện việc theo dõi lô hàng. Khi các gói hàng được vận chuyển trực tiếp từ thành phố nguồn, có quá nhiều tuyến đường kết nối chúng tới một mạng lưới rộng lớn các thành phố khác. Theo dõi việc vận chuyển trong một hệ thống phức tạp như vậy sẽ là một cơn ác mộng trong logistics.

 

Hơn nữa, vì cần có sự phối hợp tập thể giữa các thành phố, các công ty sẽ cần phải chi tiền cho nhân viên và trang bị cho từng cơ sở. Với mô hình hub and spoke, họ chỉ cần lo lắng cho một trung tâm vận hành logistics duy nhất.

Cụ thể, các công ty xe tải tư nhân sử dụng mô hình hub and spoke để sử dụng một nhóm các lái xe và xe tải không chuyên dụng trên diện rộng. Các tài nguyên không chuyên dùng có thể được sử dụng theo những cách khác cho đến khi khách hàng trong khu vực đó yêu cầu dịch vụ của họ.

 

Các công ty như Federal Express, UPS, Norfolk Southern và Yellow Freight đã áp dụng thành công mô hình phân phối hub và spoke để đạt được lợi thế cạnh tranh về logistics. Họ đã nhận thấy rằng mô hình phân phối này làm giảm chi phí vận chuyển, cải thiện thời gian chu kỳ và giảm hàng tồn kho. Các công ty này và nhiều công ty khác hiện đang nhận ra rằng tiết kiệm đáng kể về mặt chi phí có thể là kết quả của việc cải thiện quy trình phân phối.

 

Mạng lưới hub and spoke là một hệ thống logistics tích hợp tập trung, được thiết kế để giảm chi phí. Các trung tâm phân phối hub and spoke nhận các sản phẩm từ nhiều nguồn khác nhau, gom các sản phẩm, và gửi trực tiếp đến nơi giao hàng cuối cùng.

 

Các nghiên cứu cho thấy rằng chi phí logistics chiếm từ 10-35% tổng doanh thu của các công ty. Và 60% chi phí logistics thuộc về vận chuyển hàng hoá . Một nghiên cứu của công ty tư vấn PRTM cho thấy các công ty được coi là các tổ chức thực hành tốt nhất trong việc đưa sản phẩm ra thị trường có lợi thế về chi phí chuỗi cung ứng 45% so với trung bình một đối thủ cạnh tranh khác của họ.

 

Một ví dụ điển hình về vận hành mô hình phân phối Hub and Spoke ngay từ lúc nó mới xuất hiện là trường hợp của công ty Lowe,

 

Lowe’s Home Improvement Warehouse

Lowe’s đã áp dụng mô hình phân phối hub and spoke, cho phép công ty giành được một phần lớn thị phần trong thị trường cải tiến nhà cửa. Các nhà phân tích nhận xét rằng chiến lược trung tâm phân phối của Lowe đã cho phép công ty có được lợi thế cạnh tranh .

 

Chiến lược trung tâm phân phối của Lowe

Lowe quyết định triển khai mô hình phân phối hub and spoke để khuyến khích tăng trưởng nhằm đạt được thị phần và đạt được mức lợi nhuận cao hơn. Lowe đã thiết lập mạng lưới 9 trung tâm phân phối cho 850 cửa hàng hiện tại. Mỗi trung tâm phân phối được thiết kế để phục vụ khoảng 100 đến 125 cửa hàng. Lowe dự định mở hơn 100 cửa hàng mỗi năm trong một vài năm tới, do đó, một trung tâm phân phối mới sẽ mở mỗi năm.

 

Trung tâm phân phối của một Lowe chứa gần 93 triệu mét vuông (khoảng trống cho gần 30 sân bóng đá), với gần 13.00m băng tải, và có kệ lưu trữ cao hơn 9m. Các trung tâm phân phối này nhận các xe tải lớn từ các nhà cung cấp. Các sản phẩm được quét bằng mã vạch và sau đó được đặt tại một vị trí cụ thể trong kho. Khi sản phẩm đã sẵn sàng để vận chuyển, hệ thống băng chuyền và mã vạch sẽ tự động đưa chúng đến các xe tải. Có hơn 100 chuyến xe tải trên một trung tâm phân phối. Mỗi cửa hàng mà trung tâm phân phối phục vụ nhận được từ hai đến tám xe tải hàng tuần.

 

Chi phí xây dựng của mỗi trung tâm phân phối của Lowe là 45 triệu đến 75 triệu USD. Lowe giải thích rằng những chi phí trả trước cao dẫn đến chi phí thấp hơn do các nhà cung cấp tính và dẫn đến kiểm soát hàng tồn kho chặt chẽ hơn. Lowe cho biết họ nhận được khoản tiết kiệm từ 5 đến 10 phần trăm cho chi phí của mỗi sản phẩm. Theo kết quả của mô hình hub and spoke, phân phối hiện chỉ chiếm 3% chi phí tồn kho của công ty, giảm xuống từ con số 5% –  6% vào năm 1994. Điều này ưu thế hẳn so với trung bình trong ngành từ 3%-8%, mạng lại tiết kiệm chi phí đáng kể cho một công ty với 22 tỷ USD doanh thu hàng năm. Colin McGranahan, một nhà phân tích của Sanford Bernstein, đặt hệ thống phân phối của Lowe vào danh sách hàng đầu trong “top 25% các nhà bán lẻ về năng lực phân phối của họ”.

 

Hiện tại, hơn 50% hàng tồn kho của công ty di chuyển qua các trung tâm phân phối. Các nhà điều hành của Lowe nhắm tới mục tiêu bổ sung hàng tồn kho vào mạng lưới trung tâm phân phối của họ, đưa nhiều xe tải hơn đến từng cửa hàng thường xuyên hơn.

 

Quyết định của Lowe vào đầu những năm 1990 sử dụng mô hình phân phối hub and spoke đã cho phép công ty này đạt được lợi thế cạnh tranh đáng kể. Với thị trường thế giới liên tục thay đổi, các công ty phải có nhiều vị trí tìm nguồn cung ứng, nhiều phương thức vận chuyển và mạng lưới phân phối linh hoạt và hiệu quả về chi phí. Mạng lưới hub and spoke cho phép các công ty tập trung hóa mạng lưới phân phối của mình và trở nên hiệu quả hơn trong việc kiểm soát luồng sản phẩm trên toàn bộ doanh nghiệp của họ, đồng thời tiết kiệm đáng kể chi phí.

 

——

Nguồn: Smartlog tổng hợp từ Wikipedia, Inbound Logistics và khoa Quản trị chuỗi cung ứng của trường NC State University

Dự án hành lang Cluster 2.0 – Giải pháp cho logistics bền vững ở châu Âu

Dự án hành lang Cluster 2.0 – Giải pháp cho logistics bền vững ở châu Âu

Một mạng lưới các cụm (cluster) logistics được kết nối cao có thể đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được mục tiêu của Liên minh châu Âu là tạo ra một hệ thống vận tải hàng hóa bền vững và hiệu quả hơn. Một sáng kiến ​​nghiên cứu được EU hậu thuẫn gọi là Clusters 2.0 đang đặt nền móng cho một mạng lưới như vậy bằng cách phát triển cách kết nối các trung tâm vận tải qua mạng lưới Internet.

(more…)

Liệu chuỗi cung ứng của bạn có bế tắc về chi phí? Hãy khám phá sự màu nhiệm của phương pháp ZBSC

Liệu chuỗi cung ứng của bạn có bế tắc về chi phí? Hãy khám phá sự màu nhiệm của phương pháp ZBSC

Trong khi sự tăng trưởng đang chậm lại ở các thị trường tiêu dùng, thì sự cạnh tranh lại ngày càng tăng lên và vòng đời sản phẩm đang được đẩy nhanh. Giờ đây, các công ty lại có thêm áp lực tăng ngân sách và tăng trưởng mục tiêu thông qua sự kết hợp giữa mua lại, đổi mới sản phẩm và công nghệ kỹ thuật số.

(more…)