Sáng ngày 01-11, Hội Khoa học và Chuyên gia Việt Nam toàn cầu (AVSE Global), Công viên Phần mềm Quang Trung (QTSC) và Viện nghiên cứu phát triển TP Hồ Chí Minh đã phối hợp tổ chức “Diễn đàn Kinh tế số Việt Nam 2018” với chủ đề “Thách thức và giải pháp chiến lược cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư” tại khách sạn Rex (quận 1). (more…)

Được thành lập từ năm 2010, GoldTimes Post là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ Bưu chính chuyển pháp trong nước và quốc tế. Cùng hơn 1000 cán bộ công nhân viên với mạng lưới rộng khắp 63 tỉnh thành tại 36 quốc gia trên thế giới, luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu. Vì vậy, với việc quản lý bằng phương pháp thủ công truyền thống không thể đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng, GoldTimes Post đã quyết định hợp tác với công ty Smartlog để ứng dụng giải pháp quản lý vận tải STM (Smartlog Transportation Management) để quản lý đội xe tăng dần của mình (dự kiến hơn 500 xe, với 100 xe sở hữu).

Trong buổi gặp gỡ để khởi động dự án ngày 30/7 vừa rồi, ông Trịnh Văn Bằng – Tổng giám đốc công ty GoldTimes Post đã ca ngợi những điểm mạnh của giải pháp STM như: có thể quản lý đội xe, phân quyền người dùng, tối ưu hoạt động điều phối, giám sát tài xế bằng Mobile App

Đại diện Smartlog và GoldTimes Post chụp hình kỉ niệm

Đại diện bên Smartlog có mặt ngày hôm đó là anh Nguyễn Sĩ Đạt – Trưởng bộ phận triển khai của giải pháp STM đã gửi lời cảm ơn GoldTimes Post vì đã tin tưởng lựa chọn Smartlog là đơn vị đồng hành cùng phát triển. Tự tin triển khai cho hơn 40 doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam, Smartlog có đủ kinh nghiệm để giúp GoldTimes Post phát triển vững mạnh hơn bao giờ hết.

Ngoài ra, sau khi hoàn thành dự án STM Smartlog và GoldTimes Post sẽ cùng nhau phát triển thêm giải pháp SEM (Smartlog Express Management) để toàn diện, tự động và tối ưu hoá hoạt động kinh doanh của GoldTimes Post.

Nếu chuỗi cung ứng là một mạng lưới những đối tượng được kết nối và có mối quan hệ gắn kết tương hỗ nhau thì logistics chính là thứ giúp cho mạng lưới đó vận động. Quản lý sự vận động đó có hiệu quả hay không, suy cho cùng, chính là nằm ở vấn đề bạn có thể nhìn thấy bao quát toàn bộ mạng lưới và có thông tin toàn diện từ đầu đến cuối của chuỗi hay không.

Đứng trên góc độ là một doanh nghiệp, bạn có thể đang nhìn thấy khả năng tổn thất do rủi ro, lãng phí và sự trì trệ trong vận hành hiện tại của mình. Ai cũng nhận thấy vấn đề, nhưng bài toán đặt ra là với đặc thù cơ sở hạ tầng của ngành logistics và những quan ngại về kinh phí đầu tư, mỗi doanh nghiệp Việt Nam đòi hỏi một giải pháp quản lý hoạt động logistics vừa hợp lý về chi phí và vừa phù hợp với môi trường vận tải của Việt Nam.

Nếu từ những vấn đề đã nhìn thấy đó, bạn mong muốn có:

  • Khả năng tích hợp toàn bộ thông tin trong chuỗi cung ứng từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng
  • Khả năng nhìn thấy toàn bộ vận hành logistics của các đối tượng trong chuỗi, bao gồm vận tải và kho vận ở mọi lúc mọi nơi
  • Khả năng tự động hóa và tối ưu hóa các hoạt động logistics liên quan đến vận tải và kho vận

và phải đáp ứng được cả về chi phí và tính phù hợp, thì Smartlog chính là đối tác phù hợp nhất và đáng tin cậy nhất mà bạn có thể tìm thấy trên thị trường hiện nay.

Vì sao?

Thứ nhất, Smartlog là một hệ sinh thái, trong đó tất cả các giải pháp nên tảng TMS, WMS, Freight management, v.v. đều được kết nối với nhau và những ứng dụng như mobile app, control tower, dock scheduling và còn nhiều ý tưởng ứng dụng công nghệ mới như là các add-ons sẽ liên tục được cập nhật.

Bạn có thể tìm thấy từng giải pháp riêng rẻ về quản lý vận tải, quản lý kho vận, quản lý giao nhận, v.v ở mỗi nhà cung cấp khác nhau, nhưng liệu bạn có được một cái nhìn toàn diện liên kết với tất cả các vận hành với mỗi ứng dụng không?

Câu trả lời là CÓ, chỉ có thể với Smartlog.

Smartlog là một hệ sinh thái logistics, một “điểm đến duy nhất” cho tất cả cái giải pháp vận hành logistics và chuỗi cung ứng của bạn với một hiểu biết sâu sắc về môi trường vận hành của Việt Nam.

Hệ sinh thái Smartlog (Nguồn: Smartlog Việt Nam)

Thứ hai, các giải pháp của Smartlog đáp ứng 4 tiêu chí: tự động, chuẩn hóa, tối ưu và nhanh chóng bằng cách ứng dụng các công nghệ tân tiến nhất cho tự động, các thuật toán cho tối ưu và vận hành dựa trên nền tảng đám mây. Bạn là nhà quản lý? Bạn có thể tiếp cận thông tin và quản lý ở bất cứ đâu, vào bất cứ thời điểm nào ngay cả trên bàn tiệc hay ngoài bãi biển.

Đám mây đã và đang làm một cuộc cách mạng trong vận hành chuỗi cung ứng và logistics khi mà nhu cầu có được thông tin tức thì cho quản lý vận hành đang là một điều cấp thiết. Trong tương lai 5 năm nữa, khi “đám mây” đã được nhân rộng, một kho dữ liệu khổng lồ được hình thành, ngày càng nhiều doanh nghiệp bao gồm nhà vận tải, nhà sản xuất, nhà phân phối đều tận dụng được lợi ích về thông tin và sự tối ưu hóa mà hệ sinh thái mang lại. Do vậy tất cả những doanh nghiệp đang sử dụng hệ thống đều có thể kết nối thông tin logistics với nhau, giao dịch trên hệ thống này tất cả các chủ thể khác để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất và chi phí sản phẩm thấp nhất. Như vậy, kể cả người tiêu dùng cũng gián tiếp được lợi ích vì họ sẽ có sản phẩm với giá thấp hơn và chất lượng cao hơn.

Thứ ba, lựa chọn Smartlog làm đối tác là bạn đã lựa chọn cho mình một người đồng hành tầm cỡ về mặt chiến lược và tầm nhìn. Trong năm nay, tên tuổi của Smartlog sẽ nằm trong báo cáo Magic Quadrant danh tiếng của Gartner. Smartlog với tầm nhìn là Start-up Unicorn của Việt Nam trị giá 15 triệu USD, mang sứ mệnh chuyển đổi ngành logistics, trở thành người tiên phong trong việc hiện thực hóa ý tưởng về một sàn giao dịch vận tải để các doanh nghiệp có thể tối ưu hóa được nguồn lực của nhau, điều mà trên thế giới hiện còn mới mẻ và tương lai là một xu hướng.

Trong tổng số 1 triệu xe tải đang ngày ngày qua lại tại các địa điểm giao hàng dọc đất nước, 10,000 xe tải sẽ gia nhập hệ sinh thái của Smartlog trong năm nay và còn hơn thế nữa dưới sự kết nối với các kho bãi trong hệ sinh thái Smartlog. Các nhà xe sẽ không sợ không có hàng, các chủ hàng không còn lo thiếu xe – một thị trường mở đem lại giá cả vận tải tối ưu nhất cho cả hai.

Nếu không phải bây giờ thì khi nào?

Hãy là những doanh nghiệp tiếp theo gia nhập MIỄN PHÍ hệ sinh thái Smartlog NGAY BÂY GIỜ.

Liên hệ: khiem.tran@gosmartlog.com

 

 

Smartlog Academy hân hạnh hợp tác với Viện quản trị Logistics và chuỗi cung ứng EDINS tại Hà Nội tổ chức khoá đào tạo “KỸ NĂNG ĐIỀU PHỐI VẬN TẢI TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬN TẢI STM”

Logistics là một ngành đầy cơ hội cũng như thử thách trong 5 năm tới. Theo kết quả điều tra của Viện Nghiên Cứu và Phát Triển của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, hiện nay có tới 80,26% nhân lực trong các công ty Logistics chủ yếu vẫn được đào tạo thông qua các công việc hàng ngày. Câu hỏi đặt ra: liệu có cách nào để các bạn sinh viên ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường có thể hình dung rõ công việc logistics là gì và cơ hội thực hành bằng chính bàn tay khối óc của mình?

Smartlog Academy phối hợp với EDINS mong muốn mang đến cho newbie trong ngành Supply chain & Logistics và các bạn sinh viên mới ra trường cái nhìn tổng thể đồng thời sát thực nhất về nghề quản lý kho vận và vận tải. Cơ hội thực hành trên hệ thống TMS- Transportation Management System là duy nhất.

Thời gian khai giảng khóa học: ngày 15-16-17 tháng 05 năm 2018, 18:00-21:00
Địa điểm: (Học viên có thể lựa chọn 1 trong 2 địa điểm sau)
– Cơ sở 1: Phòng học đa năng Trường ĐH Giao Thông Vận Tải , số 3 Cầu Giấy, Hà Nội
– Cơ sở 2: Phòng học đa năng – Phòng 402, Tòa 72C Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

Học phí toàn Khóa học: 1.800.000 VNĐ (đã bao gồm phí tài liệu, phí cấp chứng chỉ, quyền thực hành trên ứng dụng STM 30 ngày)
Dành tặng ưu đãi HẤP DẪN cho các Anh/chị “Nhanh Tay” đăng ký trước ngày 12/5:
– Giảm 10% với Người đã đi làm: Học phí chỉ còn 1.600.000 VNĐ
– Giảm 20% với Sinh viên: Học phí chỉ còn 1.450.000 VNĐ

Nhanh tay đăng ký:
– Cách 1: Đăng ký qua link và chuyển khoản:
https://docs.google.com/…/1FAIpQLSdwz0f5fz4KRAMuQk…/viewform
– Cách 2: Đăng ký và thanh toán trực tiếp tại: P.402, 72C Nguyễn Khang, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
– Cách 3: Đăng ký online qua Fanpage: Viện Quản trị logistics và chuỗi cung ứng Edins và chuyển khoản:
https://www.facebook.com/edinsedu/ (inbox cho page)
– Cách 4: Liên hệ qua HOTLINE: 0914 902 169
– Cách 5: Đăng ký qua Website của viện: https://edins.edu.vn

Thông tin chuyển khoản học phí qua ngân hàng:
-Công ty cổ phần tư vấn đào tạo và đầu tư phát triển EDINS
-Số tài khoản: 118-000-167-912
-Ngân hàng Vietinbank Chi nhánh TP Hà Nội
-Nội dung chuyển khoản: Nguyễn Văn A – Đăng ký khóa học STM Hà Nội

Ngày 27/03/2018 Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA ) đã trao giấy chứng nhận thành viên cho công ty cổ phần giải pháp chuỗi cung ứng SMARTLOG.

Tại buổi lễ kết nạp, Ông Lê Duy Hiệp – Chủ tịch VLA hoan nghênh việc SMARTLOG trở thành thành viên chính thức của hiệp hội VLA . Ông đánh giá SMARTLOG là công ty rất chú trọng trong việc phát triển  những giải pháp công nghệ và dịch vụ tư vấn  giúp các doanh nghiệp Logistics có thể nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình trong thị trường. Hiệp hội VLA mong SMARTLOG sẽ tham gia tích cực các hoạt động cùng hiệp hội góp phần vào sự phát triển của ngành Logistics Việt Nam.

Từ khi thành lập vào năm 2015, SMARTLOG luôn tiên phong trong việc phát triển giải pháp về công nghệ hàng đầu trong ngành Logistics. Với cam kết đầu tư liên tục nhằm hoàn thiện giải pháp, SMARTLOG đã đưa tới cho khách hàng những phần mềm quản lý Logistics tốt nhất và phù hợp nhất không chỉ cho các công ty Logistics Việt Nam mà còn cho các chủ hàng, cảng biển và bất kỳ chủ thể nào đang hướng tới vận hành xuất sắc trong hoạt động logistics.

Sắp tới công ty cũng sẽ cho ra mắt 2 sản phẩm mới là bản đồ Logistics Việt Nam đầu tiên và trang tuyển dụng đầu tiên dành riêng cho ngành Logistics. Với những cập nhập thông tin liên tục, SMARTLOG giúp các doanh nghiệp và chuyên gia luôn tiếp cận được những tin tức hữu ích nhất, những xu hướng mới nhất trong công nghệ và vận hành chuỗi cung ứng và logistics. Đây cũng sẽ là nơi cộng đồng logistics trao đổi, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm chuyên sâu cũng như tổ chức các khóa học do SMARTLOG ACADEMIC và các thành viên liên kế t tham gia tổ chức. Ngoài ra, chúng tôi cũng sẽ cung cấp dịch vụ tuyển dụng nhân sự ngành logistics Việt Nam với trang tuyển dụng mới.

Với việc trở thành thành viên chính thức của hiệp hội VLA, SMARTLOG mong muốn sẽ đóng góp nhiều hơn nữa vào sự phát triển và bền vững của ngành logistics Việt Nam.

 

Xây dựng thành công “Giám sát toàn diện vận tải” (control center) trong chuỗi cung ứng mang lại nhiều lợi ích lớn. Khi nhìn vào những doanh nghiệp lớn hay những chuỗi cung ứng toàn cầu, ta sẽ thấy rõ sự phù hợp của giải pháp này; và thiết nghĩ cũng rất nên dành thời gian xem họ vận hành như thế nào.

Giám sát toàn diện vận tải có thể làm được gì để hỗ trợ bạn vận hành chuỗi cung ứng?

Nucleus Research vừa công bố Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải 2017 (Control Tower Value Matrix 2017). Với ma trận này, ta có thể thấy một cách chi tiết hiện trạng vận hành và các giá trị của giải pháp này mang lại cho doanh nghiệp.

Nghiên cứu này phân loại các giải pháp dựa trên chức năng của chúng, rồi từ đó xây dựng một ma trận hỗ trợ đánh giá các giải pháp giám sát toàn diện vận tải hiện có trên thị trường.

Vậy Giám sát toàn diện vận tải là gì?

Trong Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải 2017 của Nucleus Research, giám sát toàn diện vận tải (gọi tắt là giám sát vận tải) có thể được hiểu là công cụ “cung cấp khả năng hiển thị (visibility)… và nhiều tính năng hỗ trợ khác như phối hợp các bên, tự động hoá quy trình và nâng cao khả năng kiểm soát.”

Giám sát toàn diện vận tải là một phạm trù khá rộng. Trong những năm gần đây, giải pháp này phát triển một cách nhanh chóng và hiện nay, thị trường các loại giải pháp này rất đa dạng. Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải đã tiến hành phân loại tất các giải pháp giám sát toàn diện vận tải hiện có – từ 13 nhà cung cấp dịch vụ phần mềm khác nhau.

Các loại Giám sát toàn diện vận tải trong chuỗi cung ứng

Tầm nhìn

Ở mức cơ bản nhất, giám sát toàn diện vận tải có thể cho ta thấy được bức tranh chuỗi cung ứng toàn cầu (hoặc gần như toàn cầu).

Ban đầu, giải pháp ra đời với mong muốn nắm bắt được bức tranh chuỗi cung ứng – một bức tranh ngày càng phân mảnh và phức tạp. Giải pháp này đã nổ lực xây dựng niềm tin giữa các bên, vượt qua các rào cản giữa phòng ban với phòng ban, và giữa doanh nghiệp với đối tác – nhà cung cấp, nhà sản xuất, các hãng vận tải và 3PL.

Tuy nhiên, tầm nhìn không thì vẫn chưa đủ? Với tầm nhìn mà giám sát toàn diện vận tải cho ta, ta vẫn chưa thể giải quyết được vấn đề.

Khả năng chủ động

Vì lý do trên mà giám sát vận tải đã được phát triển lên mức cao hơn – trở thành một công cụ hỗ trợ nhà quản lý chuỗi cung ứng không chỉ có thể theo dõi, mà còn có thể can thiệp và giải quyết các vấn đề phát sinh. Mặc dù vậy, khả năng này chỉ được giới hạn trong một vài phần xác định của chuỗi cung ứng. Đó thường là những phần được kiểm soát trực tiếp bởi một doanh nghiệp duy nhất.

Hợp tác

Ở một bước phát triển cao hơn, giám sát vận tải hướng tới năng lực liên kết các tổ chức trong chuỗi cung ứng, từ khách hàng, nhà cung cấp, đến nhà cung ứng dịch vụ logistics. Theo đó, nhà quản lý chuỗi cung ứng sẽ có thể giải quyết được nhiều vấn đề không chỉ ở phạm vi trực tiếp quản lý của họ mà còn rộng ra toàn chuỗi cung ứng.

Tự động hóa

Hiện tại, giám sát toàn diện vận tải đã tự động hóa được một số tính năng mà trước đây con người phải thực hiện. Ví dụ, khi tồn kho đạt một giá trị định trước, hệ thống sẽ tự động xuống đơn hàng. Tất nhiên, vẫn còn nhiều nghiệp vụ khác có thể tự động hóa được, và khi tự động hóa thành công, nhà quản lý sẽ có thêm thời gian cho những việc khác mang lại nhiều giá trị hơn.

“Nhờ vào tự động hóa, nhà quản lý chuỗi cung ứng sẽ có nhiều thời gian hơn để giải quyết các vấn đề quan trọng thay vì các vấn đề linh tinh mỗi ngày.” (Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải 2017, Nucleus Research)

Giải pháp giám sát toàn diện vận tải làm được gì cho bạn?

Sự khác biệt giữa mô hình hub-spoke và mô hình mạng nhiều bên

 

Kết hợp tất cả những điều kể trên, lợi ích mà giải pháp này đem lại cho doanh nghiệp là vô cùng lớn.

Nhiều công ty hiện vẫn đang phải vật lộn để có được một bức tranh toàn cảnh về chuỗi cung ứng của họ. Tất nhiên, giám sát toàn diện vận tải có thể làm được điều đó và còn nhiều hơn thế nữa.

Tùy vào từng mức độ, từ tầm nhìn, năng lực chủ động, hợp tác, đến tự động hóa, các giá trị lợi ích mà giám sát vận tải mang lại là khác nhau. Tuy nhiên, ở mức độ cao hơn, tiềm năng của giải pháp này phụ thuộc vào nền tảng mà nó được xây dựng.

Trong bài Sự bùng nổ của Giải pháp giám sát Chuỗi cung ứng (The Rise of Supply Chain Towers), các hạn chế của giải pháp giám sát vận tải truyền thống được xây dựng dựa trên mô hình hub-spoke truyền thống đã được giải thích. Ở đây, ta không bàn nhiều đến điều đó, chỉ cần một lưu ý nhỏ, mô hình này bị hạn chế về năng lực “tầm nhìn toàn cảnh” và khả năng tối ưu hóa do sự rời rạc của hệ thống. Khá là phức tạp để kết nối và bảo trì các kết nối này giữa những hệ thống độc lập.

Các giải pháp giám sát toàn diện vận tải mới được xây dựng trên nền tảng dữ liệu thời gian thực (real-time data) với sự tham gia của nhiều bên hữu quan sẽ giúp ta giảm chi phí, tăng tốc độ, có khả năng linh hoạt và phục hồi cao hơn.

“Nucleus nhận thấy rằng: giải pháp giám sát toàn diện vận tải có thể làm giảm các rủi ro cho doanh nghiệp áp dụng thành công  thông qua việc cải thiện tầm nhìn, sự hợp tác, và tối ưu hóa.” – Giá trị thực của mạng giá trị (The Real Value of Value Networks), 04/2017, Nucleus Research

Giải pháp thời gian thực loại bỏ sự chậm trễ của thông tin; cung cấp “tầm nhìn” từ đầu đến cuối và tối ưu hóa tốt hơn nhờ các dữ liệu được cập nhật liên tục và toàn cảnh, thể hiện được thực tế vận hành. Giải pháp này còn cung thông tin hỗ trợ ra quyết định, với các dữ liệu thực về đơn hàng, hàng tồn kho, hàng giao, và các ràng buộc về năng lực sản xuất ở tất cả các nút trong mạng lưới.

Giám sát toàn diện vận tải được xây dựng trên nền tảng mạng nhiều bên, mang lại giá trị lớn hơn so với các giải pháp được xây dựng trên nền tảng truyền thống (bị giới hạn trong hệ thống của một doanh nghiệp). Khi khảo sát 30 khách hàng với giải pháp mới, Nucleus Research thấy các doanh nghiệp này đạt được nhiều lợi thế cạnh tranh hơn như:

  • Tăng vòng xoay hàng tồn kho thêm từ 10% đến 75%, trung bình 56%
  • Giảm giảm mức tồn kho an toàn từ 10%-55%, trung bình 38%.
  • Giảm 15-90% trường hợp thiếu hụt tồn kho và nguyên liệu, trung bình khoảng 76%
  • Giảm trung bình 54% chi phí khẩn cấp (expedite costs)

Vì vậy, ta có thể khẳng định giải pháp giám sát toàn diện vận tải trên nền tảng mạng nhiều bên mang lại lợi ích lớn hơn và sự phù hợp cao của giải pháp này với các chuỗi cung ứng toàn cầu phức tạp. Nghiên cứu Ma trận Giám sát toàn diện vận tải của Nucleus Research đã phân loại các giải pháp hiện có trên thị trường từ nhiều nhà cung cấp, kết quả này rất đáng được cân nhắc ứng dụng cho chuỗi cung ứng của bạn./.

Nguồn: supplychain247.com

Là doanh nghiệp Việt Nam tiên phong trong dịch vụ logistics tích hợp (3PL), thương hiệu Vinafco được nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước tin cậy, chọn làm đối tác gắn bó lâu dài: Akzo Nobel, Jotun, Kimberly-Clark, Masan Consumer, Perfectti Van Melle, Saigon Co.op.. Tháng 12/2017, Vinafco vừa triển khai thành công trung tâm phân phối Vinafco Biên Hòa chuyên cung cấp dịch vụ kho trung tâm cho ngành bán lẻ.Không chỉ là điểm son ghi thêm dấu ấn mới về năng lực dịch vụ, Vinafco còn chứng minh khả năng khai thác hiệu quả giải pháp quản lý kho SWM (Smartlog Warehouse management) để đáp ứng yêu cầu phức tạp của ngành “hàng xén”.

Đố ai đếm được lá rừng..

Thật vậy, bán lẻ là một trong những ngành có độ phức tạp cao nhất về quản lý kho: (i) số lượng mã hàng lớn (vài chục đến vài chục ngàn mã hàng), (ii) đơn vị quản lý nhỏ lẻ (piece) thay vì đơn vị thùng/kiện, (iii) phải đảm bảo nguyên tắc “nhập trước, xuất trước” (FIFO) hoặc “hết hạn trước, xuất trước” (FEFO), (iv) tần suất nhập xuất hàng ngày, đòi hỏi độ chính xác cao (v) hàng hóa phải được đóng gói lại theo từng cửa hàng lẻ trước khi giao đi. Không nhiều doanh nghiệp Việt Nam có thể đáp ứng “sân chơi” bán lẻ vốn là thế mạnh của các công ty 3PL nước ngoài giàu kinh nghiệm.

Nút thắt lớn nhất trong quản lý kho bán lẻ chính là hoạt động soạn hàng. Với một đơn hàng hàng trăm dòng, mỗi dòng chỉ vài đơn vị lẻ có thể là một nỗi ám ảnh vô bờ với những người soạn hàng khi đi “nhặt” hàng theo từng đơn. Đó là chưa kể những lần nhân viên kho cầm đơn soạn hàng mà không thấy hàng hóa ở vị trí được chỉ định, hay thiếu một vài đơn vị trong khi  phải hoàn thành đơn hàng theo đúng thời gian xuất hàng. Sai sót của một nhân viên sẽ dẫn đến sai sót cho các lần thao tác tiếp theo của các nhân viên khác. Mỗi ngày, nhân lên cho vài chục, thậm chí hàng trăm đơn hàng như vậy sẽ tiêu tốn nguồn lực nhân sự khổng lồ. Đây là lúc một giải pháp quản lý kho thông minh phát huy tác dụng.

SWM gỡ nút thắt picking kho bán lẻ

Hệ thống WMS được ví như “trái tim” của trung tâm phân phối. Một giải pháp WMS thông minh sẽ giúp quá trình quản lý hàng chục, thậm chí hàng trăm ngàn mã hàng trở nên nhẹ nhàng. Vinafco đang sử dụng quản lý kho SWM của Công ty CP Chuỗi cung ứng thông minh (Smartlog) cho nhiều khách hàng nhưng với yêu cầu phức tạp như của các doanh nghiệp bán lẻ hiện đại, phần mềm SWM đã được cấu hình lại để đáp ứng yêu cầu mới.

Đầu tiên, hồ sơ hàng hóa được phân tích để thiết lập vị trí phù hợp cho quá trình đưa hàng vào vị trí lưu trữ: vị trí dễ lấy được cố định cho hàng tính luân chuyển nhanh, các vị trí tầng thấp cho nhóm hàng luân chuyển trung bình và các vị trí còn lại cho hàng chậm lưu chuyển. Việc bố trí hợp lý giúp tối ưu hóa về mặt layout vận hành kho hàng.

Chiến thuật cất hàng (putaway), soạn hàng được điều chỉnh hợp lý theo “profile” của nhóm hàng để giúp quá trình nhập hàng nhanh: nhóm hàng cần cross-dock, nhóm hàng cần lưu trữ. Chiến thuật soạn hàng theo nhóm đơn (wave picking) được thiết lập để giúp tối ưu quá trình đi soạn hàng: nhiều đơn hàng sẽ được tổng hợp, bóc tách thành nhiều yêu cầu lấy hàng theo từng khu vực, giúp một lần đi sẽ lấy hàng cho nhiều đơn hàng cùng lúc. Sau đó, hàng hóa trong từng đợt soạn sẽ được phân loại (sorting) theo từng đơn hàng, trước khi đóng gói và giao đến khách hàng. Toàn bộ việc nhập xuất được kiểm soát bằng thao tác quét mã vạch nhanh chóng, hạn chế sai sót của người vận hành.

Ở khu vực phân loại, phần mềm SWM được tích hợp với giải pháp nhặt hàng theo tín hiệu đèn (pick-to-light) giúp quá trình phân loại hàng đơn giản đi rất nhiều. Nhân viên kho chỉ cần quét từng mã hàng rồi nhìn theo tín hiệu đèn để đưa từng món hàng vào đúng thùng chứa của đơn hàng. Giải pháp thông minh này giúp hoàn chỉnh giải pháp soạn hàng, gỡ nút thắt picking trong kho bán lẻ.

Ảnh: Nhân viên VFC kiểm tra tồn kho bằng thiết bị cầm tay

Ảnh: Nhân viên VFC sắp xếp hàng hóa theo đơn hàng

Chinh phục đại gia bán lẻ

Ông Nguyễn Hoàng Giang, tổng giám đốc Công ty CP Vinafco cho biết “Với định hướng chiến lược thâm nhập sâu vào ngành bán lẻ, Vinafco tận dụng kinh nghiệm tích lũy được và sáng tạo trong ứng dụng giải pháp quản lý kho SWM của Công ty CP Chuỗi cung ứng thông minh (Smartlog) để đưa ra gói giải pháp quản lý tổng thể kho trung tâm cho các khách hàng bán lẻ”.Giải pháp được Vinafco triển khaigồm: (1) thiết kế mặt bằng và lưu trình hàng hóa đáp ứng yêu cầu quản lý (2) cấu hình hệ thống SWM đáp ứng mô hình bán lẻ (3) lắp đặt khu vực kệ chuyên dùng cho nhóm hàng lẻ (4) 100% hàng hóa được quản lý bằng barcode (5) đầu tư giải pháp soạn hàng theo tín hiệu đèn (pick-to-light) tích hợp vào SWM (6) bố trí số lượng nhân sự tối ưu để đạt hiệu quả chi phí. (7) chuẩn bị sẵn sàng phương án mở rộng về không gian lưu trữ, nhân sự để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng trong tương lai.

Giải pháp của Vinafco đã thuyết phục được các nhà bán lẻ lớnvà triển khai thành công tại trung tâm phân phối Vinafco Biên Hòa, giúp Vinafco ghi thêm một dấu ấn mới trong lĩnh vực bán lẻ. Ông Trần Quang Vinh, phó giám đốc Công ty CP Logistics Vinafco (VLC) chia sẻ “Chỉ với chưa đến 20 nhân sự, Vinafco đảm bảo cung cấp hàng chục ngàn lượt pick hàng mỗi ngày với độ chính xác 100%, đảm bảo giao hàng đúng yêu cầucủa khách hàng. Hiện nay, hệ thống SWM giúp tăng năng suất 20-30% so với cách soạn theo từng đơn và sẽ cao hơn nhiều khi nhu cầu soạn hàng tăng lên”.

Ở trung tâm phân phối Vinafco Biên Hòa, nhìn hơn chục ngàn mã hàng được chất xếp gọn gàng trên diện tích khoảng 6000 m2, nhân viên thao tác nhanh nhẹn, chúng ta sẽ không khỏi tự hào khi giải pháp 100% trí tuệ Việt Nam được nghiên cứu, đề xuất và triển khai thành công. Với dấu ấn mới trong lĩnh vực bán lẻ, ông Giang nhấn mạnh:“Đây là thành quả của tập thể anh chị em Vinafco và các đối tác triển khai”.

Xin bổ sung thêm, Smartlog là start-up 100% Việt Nam tiên phong về phát triển các giải pháp công nghệ thông tin trong hoạt động logistics. Với đội ngũ chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành chuỗi cung ứng, logistics và học hỏi kiến thức, mô hình quốc tế, Smartlog đang từng bước thay đổi cách vận hành logistics theo xu hướng cách mạng công nghiệp 4.0, từ đó khách hàng có thể nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện hiệu quả vận hành nội bộ.

KHIÊM TRẦN

 

Khoá học “Kỹ năng quản lý kho vận trên hệ thống SWM” do Smartlog Academy tổ chức vào ngày 6-8-10 tháng 3/2018 vừa qua đã hoàn thành tốt đẹp. Chị Vũ Nguyệt Hạnh – học viên khoá học hào hứng chia sẻ: “Mặc dù mình cũng là dân trong ngành kho vận nhưng khoá học của Smartlog Academy đã cung cấp cho mình cái nhìn cực kỳ toàn diện hơn nữa về ngành. Mình còn có cơ hội thực hành tận tay trên hệ thống quản lý kho Smartlog Warehouse Management System (SWM), từ đó hiểu hơn về vai trò của hệ thống kết hợp công nghệ sẽ giúp một kho hàng vận hành hiệu quả đến thế nào.”

Với bề dày kinh nghiệm thực tế trong việc tư vấn giải pháp và triển khai hệ thống SWM-STM cho các công ty trong ngành Logistics và chuỗi cung ứng, Smartlog tổ chức 2 khoá học “Kỹ năng quản lý kho vận trên hệ thống SWM” và “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM” với mong muốn chia sẻ những đúc kết từ thực tiễn về ngành này, từ đó sẽ giúp cho các bạn mới vào nghề hoặc sinh viên đam mê ngành Logistics-Chuỗi cung ứng tự tin lựa chọn con đường nghề nghiệp cho mình.

Học viên lớp “Kỹ năng quản lý kho vận trên hệ thống SWM”

Trao bằng cho học viên khoá học “Kỹ năng quản lý kho vận trên hệ thống SWM”

Để tìm hiểu sứ mệnh của khoá học, mời bạn xem video giới thiệu về khóa học.

Hiện tại, khoá học “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM” sẽ ra mắt khoá đầu tiên vào ngày 20-22-24/3/2018. Học phí: 1.200.000 VND/khoá. Với các bạn đăng ký và thanh toán trước ngày 17/3/2018 sẽ được hưởng khuyến mãi giảm 25% học phí. Chốt đăng ký vào 19/3/2018.

Để đăng ký tham gia khoá học, mời bạn vào link này.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ

Ms.Vân

E-mail: van.nguyen@gosmartlog.com

ĐT: 01275886328

Ở các cảng Trung Quốc, các quy trình vận hành LCL (Less than container load) phức tạp và không hiệu quả. Do sản lượng container đã và đang tăng trưởng cùng với sự tăng trưởng của thương mại quốc tế và phát triển kinh tế, nhu cầu cải tiến quy trình LCL đã trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Viện đổi mới chuỗi cung ứng Malaysia (MISI) và Đại học Giao thông Thượng Hải đang tham gia vào một dự án nghiên cứu chung để phát triển một giải pháp dựa trên blockchain cho vấn đề này. Hiện tại hai tổ chức này đang xây dựng một nền tảng LCL xuất khẩu (LCL Export Platform) sử dụng công nghệ blockchain để thúc đẩy việc tích hợp và trao đổi dòng chảy thông tin giữa các công ty giao nhận và khách hàng của họ (là shipper).

 

Dự án tin rằng việc ứng dụng công nghệ blockchain có tiềm năng làm cho các giao dịch LCL minh bạch hơn theo cách giống như cách mà Internet đã thay đổi khả năng tiếp cận thông tin của mọi người ngày nay. Dự án cũng tạo cơ hội cho Trung Quốc đứng đầu trong việc áp dụng công nghệ magn tính chuyển đổi này. Các cơ quan chính phủ và các doanh nghiệp ở Trung Quốc đang ủng hộ nhu cầu phải có một sổ cái được chia sẻ và bảo đảm, mà qua đó tạo ra trách nhiệm giải trình và tính minh bạch trong khi tinh giản các quy trình xuất khẩu. Những cải tiến như vậy sẽ giúp Trung Quốc tăng cường thương mại với các nước khác.

 

Tại hầu hết các cảng Trung Quốc, thị trường LCL bị phân mảnh và việc chia sẻ thông tin rất ít ỏi, dẫn đến sự chậm trễ không cần thiết. Do đó, có nhiều cơ hội để cải tiến quy trình đặt chỗ LCL hiện tại bằng cách tích hợp các bên khác nhau trong chuỗi cung ứng lại với nhau trên một nền tảng duy nhất. Các vấn đề chính cần được giải quyết bao gồm:

 

  • Quá nhiều người trung gian trong hoạt động LCL. Do sự thiếu minh bạch của thị trường, nhiều công ty giao nhận làm lợi từ việc ký lại hợp đồng hàng hóa để hưởng chênh lệch giá.
  • Hệ thống trao đổi thông tin phức tạp. Việc trao đổi thông tin giữa chủ hàng, NVOCC, và các cơ quan giao nhận không dễ dàng và không linh hoạt. Những vấn đề này gây ra sự chậm trễ.
  • Thiếu thông tin kịp thời. Thông tin quan trọng như thời gian đến, loại hàng hoá, thời gian lưu kho và nơi đến, thường được cung cấp trễ tại kho hàng LCL. Khi điều này xảy ra, nhà kho bị giới hạn trong việc thực hiện các hoạt động logistics theo các hướng dẫn của NVOCC hoặc hãng tàu.
  • Thách thức đóng hàng trong thời gian cao điểm. Không gian chứa container thường bị lãng phí bởi vì danh sách đóng hàng (Packing list) được tạo ra cho hầu hết các quá trình đóng hàng trong kho của LCL không tối ưu hóa không gian chứa hàng hiện có. Việc tận dụng không gian này đòi hỏi hoạt động đóng hàng phải có tần suất cao trong các khu vực soạn hàng (staging hoặc sorting area).

Việc giảm số lượng các “cấp” trung gian trong vận hành LCL và đơn giản hóa việc chia sẻ thông tin sẽ làm giảm chi phí hoạt động trên tổng thể. Để đạt được những mục tiêu này, dự án đề xuất phát triển một nền tảng chung chia sẻ thông tin LCL. Một nền tảng như vậy sẽ cho phép các bên tham gia trong chuỗi cung ứng LCL quản lý các quy trình phân phối hiệu quả hơn nhiều.

 

Việc sử dụng công nghệ blockchain sẽ mang lại 3 ưu điểm chính trong hoạt động LCL:

 

  • Xây dựng sự tin tưởng giữa các bên tham gia. Blockchain cho phép các thiết bị như đầu đọc RFID được sử dụng trong chuỗi cung ứng, cải thiện luồng thông tin và củng cố lòng tin.
  • Giảm cả chi phí và thời gian bằng cách loại bỏ “những người trung gian” ra khỏi quy trình này. Một khi các giao dịch theo khối được thiết lập vững chắc, sự cần thiết phải có NVOCCs có lẽ sẽ không còn là vấn đề nữa.
  • Tăng tốc độ giao dịch bởi vì sẽ có ít bên hơn tham gia trong quá trình này. Ví dụ: mã thuế hàng hóa, số liệu phân loại, thông tin xuất xứ, giấy chứng nhận xuất nhập khẩu, trị giá hải quan, tình trạng thông quan và các thông tin bắt buộc liên quan đến hàng hoá hiện đã có sẵn và hoàn tất cho tất cả các bên liên quan truy cập thông qua một ID duy nhất.

Nền tảng LCL xuất khẩu (LEP) có thể được chia thành 3 chức năng chính:

 

  • Chức năng 1 liên quan đến các ứng dụng được sử dụng bởi mỗi bên liên quan để xử lý thông tin của riêng họ. Ví dụ: một ngân hàng tham gia xử lý tín dụng thư (LC) cho người xuất khẩu.
  • Chức năng 2 đề cập đến các khối (block) thông tin cho các quy trình xuất khẩu. Mỗi khối (block) được tạo ra từ một thành viên tham gia vào hệ thống để hoàn thành quy trình xuất khẩu.
  • Chức năng 3 liên quan đến các máy chủ và lưu trữ để xác thực và đăng ký. Một hoặc nhiều máy chủ thanh toán có thể bị tính phí giao dịch với tổ chức thanh toán bên ngoài vào thời điểm thích hợp để giải quyết bất kỳ giao dịch tiền tệ nào trong giao dịch thực tế.

Hình 1. Kiến trúc Blockchain đề xuất cho nền tảng LEP (Nguồn: MISI)

 

 

Mô hình nền tảng LEP được đề xuất được tin rằng sẽ làm giảm chi phí hoạt động và thời gian cho các chủ hàng và người giao nhận, đồng thời tinh chỉnh thông lượng hàng hóa. Ngoài ra, nền tảng này sẽ theo dõi từng nút (node) trong chuỗi cung ứng LCL và thu thập thông tin liên quan về hành trình của hàng hóa thông qua các kênh trên di động và trên nền web.

 

—–

Nguồn: The Malaysia Institute of Supply Chain Innovation (MISI)

Mô hình phân phối hub and spoke là một hình thức tối ưu hoá mạng lưới vận tải, trong đó các tuyến vận tải được tổ chức như là một loạt các “spoke” kết nối các điểm xa với một “hub” trung tâm. Các hình thức đơn giản của mô hình phân phối / kết nối này có thể đối lập với các hệ thống vận tải từ điểm đến điểm (point-to-point), trong đó mỗi điểm đều có tuyến đường trực tiếp tới mọi điểm khác, và đó là phương pháp chính để vận chuyển hành khách và hàng hóa cho đến những năm 1970. Mô hình phân phối hub and spoke được phát triển bởi Delta Airlines năm 1955 và đã cách mạng ngành công nghiệp vận tải logistics sau khi Federal Express minh chứng cho giá trị của khái niệm này vào đầu những năm 1970.

 

Trong quá khứ, ngành vận tải và phân phối được thực hiện theo các nguyên tắc của các hoạt động điểm đến điểm (point-to-point) hay còn gọi là định tuyến trực tiếp. Khi công nghệ phát triển, lĩnh vực logistics đã tìm ra cách vận chuyển hàng hóa nhanh hơn và tiết kiệm chi phí hơn. Mô hình hub and spoke được sinh ra từ những nỗ lực của ngành trong việc phát triển các mạng lưới hiệu quả hơn.

Để hiểu rõ hơn về mô hình hub and spoke, hãy tưởng tượng một bánh xe đạp phức tạp, với “hub” (trung tâm) như là một tâm điểm chiến lược của mạng, và các “spoke” (thanh ray) phát ra để kết nối nó với các điểm từ xa. Chức năng của các hub and spoke khác nhau tùy theo ngành công nghiệp.

 

Trong những năm gần đây, các công ty vận tải đã áp dụng mô hình hub and spoke để tăng tốc độ giao hàng và giảm chi phí.

 

Sử dụng mô hình này, các chuyến vận chuyển thu thập hàng hóa từ điểm ban đầu (các đầu của spoke) và vận chuyển nó trở lại một cơ sở xử lý trung tâm (hub). Các lô hàng sau đó hoặc được lưu trữ, hoặc được phân phối trực tiếp từ trung tâm của mạng lưới. Các công ty quy mô lớn vận hành rất nhiều hệ thống hub and spoke.

 

Một ưu điểm của mô hình hub and spoke là nó đã cải thiện việc theo dõi lô hàng. Khi các gói hàng được vận chuyển trực tiếp từ thành phố nguồn, có quá nhiều tuyến đường kết nối chúng tới một mạng lưới rộng lớn các thành phố khác. Theo dõi việc vận chuyển trong một hệ thống phức tạp như vậy sẽ là một cơn ác mộng trong logistics.

 

Hơn nữa, vì cần có sự phối hợp tập thể giữa các thành phố, các công ty sẽ cần phải chi tiền cho nhân viên và trang bị cho từng cơ sở. Với mô hình hub and spoke, họ chỉ cần lo lắng cho một trung tâm vận hành logistics duy nhất.

Cụ thể, các công ty xe tải tư nhân sử dụng mô hình hub and spoke để sử dụng một nhóm các lái xe và xe tải không chuyên dụng trên diện rộng. Các tài nguyên không chuyên dùng có thể được sử dụng theo những cách khác cho đến khi khách hàng trong khu vực đó yêu cầu dịch vụ của họ.

 

Các công ty như Federal Express, UPS, Norfolk Southern và Yellow Freight đã áp dụng thành công mô hình phân phối hub và spoke để đạt được lợi thế cạnh tranh về logistics. Họ đã nhận thấy rằng mô hình phân phối này làm giảm chi phí vận chuyển, cải thiện thời gian chu kỳ và giảm hàng tồn kho. Các công ty này và nhiều công ty khác hiện đang nhận ra rằng tiết kiệm đáng kể về mặt chi phí có thể là kết quả của việc cải thiện quy trình phân phối.

 

Mạng lưới hub and spoke là một hệ thống logistics tích hợp tập trung, được thiết kế để giảm chi phí. Các trung tâm phân phối hub and spoke nhận các sản phẩm từ nhiều nguồn khác nhau, gom các sản phẩm, và gửi trực tiếp đến nơi giao hàng cuối cùng.

 

Các nghiên cứu cho thấy rằng chi phí logistics chiếm từ 10-35% tổng doanh thu của các công ty. Và 60% chi phí logistics thuộc về vận chuyển hàng hoá . Một nghiên cứu của công ty tư vấn PRTM cho thấy các công ty được coi là các tổ chức thực hành tốt nhất trong việc đưa sản phẩm ra thị trường có lợi thế về chi phí chuỗi cung ứng 45% so với trung bình một đối thủ cạnh tranh khác của họ.

 

Một ví dụ điển hình về vận hành mô hình phân phối Hub and Spoke ngay từ lúc nó mới xuất hiện là trường hợp của công ty Lowe,

 

Lowe’s Home Improvement Warehouse

Lowe’s đã áp dụng mô hình phân phối hub and spoke, cho phép công ty giành được một phần lớn thị phần trong thị trường cải tiến nhà cửa. Các nhà phân tích nhận xét rằng chiến lược trung tâm phân phối của Lowe đã cho phép công ty có được lợi thế cạnh tranh .

 

Chiến lược trung tâm phân phối của Lowe

Lowe quyết định triển khai mô hình phân phối hub and spoke để khuyến khích tăng trưởng nhằm đạt được thị phần và đạt được mức lợi nhuận cao hơn. Lowe đã thiết lập mạng lưới 9 trung tâm phân phối cho 850 cửa hàng hiện tại. Mỗi trung tâm phân phối được thiết kế để phục vụ khoảng 100 đến 125 cửa hàng. Lowe dự định mở hơn 100 cửa hàng mỗi năm trong một vài năm tới, do đó, một trung tâm phân phối mới sẽ mở mỗi năm.

 

Trung tâm phân phối của một Lowe chứa gần 93 triệu mét vuông (khoảng trống cho gần 30 sân bóng đá), với gần 13.00m băng tải, và có kệ lưu trữ cao hơn 9m. Các trung tâm phân phối này nhận các xe tải lớn từ các nhà cung cấp. Các sản phẩm được quét bằng mã vạch và sau đó được đặt tại một vị trí cụ thể trong kho. Khi sản phẩm đã sẵn sàng để vận chuyển, hệ thống băng chuyền và mã vạch sẽ tự động đưa chúng đến các xe tải. Có hơn 100 chuyến xe tải trên một trung tâm phân phối. Mỗi cửa hàng mà trung tâm phân phối phục vụ nhận được từ hai đến tám xe tải hàng tuần.

 

Chi phí xây dựng của mỗi trung tâm phân phối của Lowe là 45 triệu đến 75 triệu USD. Lowe giải thích rằng những chi phí trả trước cao dẫn đến chi phí thấp hơn do các nhà cung cấp tính và dẫn đến kiểm soát hàng tồn kho chặt chẽ hơn. Lowe cho biết họ nhận được khoản tiết kiệm từ 5 đến 10 phần trăm cho chi phí của mỗi sản phẩm. Theo kết quả của mô hình hub and spoke, phân phối hiện chỉ chiếm 3% chi phí tồn kho của công ty, giảm xuống từ con số 5% –  6% vào năm 1994. Điều này ưu thế hẳn so với trung bình trong ngành từ 3%-8%, mạng lại tiết kiệm chi phí đáng kể cho một công ty với 22 tỷ USD doanh thu hàng năm. Colin McGranahan, một nhà phân tích của Sanford Bernstein, đặt hệ thống phân phối của Lowe vào danh sách hàng đầu trong “top 25% các nhà bán lẻ về năng lực phân phối của họ”.

 

Hiện tại, hơn 50% hàng tồn kho của công ty di chuyển qua các trung tâm phân phối. Các nhà điều hành của Lowe nhắm tới mục tiêu bổ sung hàng tồn kho vào mạng lưới trung tâm phân phối của họ, đưa nhiều xe tải hơn đến từng cửa hàng thường xuyên hơn.

 

Quyết định của Lowe vào đầu những năm 1990 sử dụng mô hình phân phối hub and spoke đã cho phép công ty này đạt được lợi thế cạnh tranh đáng kể. Với thị trường thế giới liên tục thay đổi, các công ty phải có nhiều vị trí tìm nguồn cung ứng, nhiều phương thức vận chuyển và mạng lưới phân phối linh hoạt và hiệu quả về chi phí. Mạng lưới hub and spoke cho phép các công ty tập trung hóa mạng lưới phân phối của mình và trở nên hiệu quả hơn trong việc kiểm soát luồng sản phẩm trên toàn bộ doanh nghiệp của họ, đồng thời tiết kiệm đáng kể chi phí.

 

——

Nguồn: Smartlog tổng hợp từ Wikipedia, Inbound Logistics và khoa Quản trị chuỗi cung ứng của trường NC State University

Thông cáo báo chí

Smartlog công bố hợp tác với GreyOrange về lĩnh vực robotics trong ngành logistics tại Việt Nam.

Ngày 01/03/2018, Smartlog, công ty hàng đầu về giải pháp chuỗi cung ứng tại Việt Nam chính thức hợp tác cùng GreyOrange, công ty hàng đầu thế giới cung cấp về giải pháp robot và tự động hóa trong chuỗi cung ứng. Việc hợp tác này nhằm đưa những giải pháp robotics giúp giảm thiểu những gánh nặng trong vận hành và nâng cao năng lực canh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam.

 

Theo đó, Smartlog sẽ phụ trách phát triển thị trường, tư vấn, triển khai giải pháp và hậu mãi cho khách hàng tại thị trường Việt Nam cho các giải pháp công nghệ hàng đầu thế giới của Grey Orange. Đây là sự kiện quan trọng đánh dấu bước phát triển trong việc đẩy mạnh hợp tác kinh doanh và chuyển giao công nghệ giữa SmartlogGrey Orange. Hai bên sẽ cùng nhau triển khai, tư vấn về các dự án áp dụng công nghệ trong sản xuất và kho vận. Các giải pháp đều được nghiên cứu và thẩm định kỹ càng nhằm đưa ra sản phẩm tốt nhất và phù hợp nhất dành riêng cho doanh nghiệp.

 

Ông Kurt Bình, Giám đốc Smartlog cho biết “Với định hướng cung cấp hệ sinh thái giải pháp công nghệ trong logistics cho doanh nghiệp Việt Nam, ngoài việc tự phát triển, Smartlog cũng tìm kiếm các giải pháp tiên tiến, hiện đại trên thế giới để tích hợp thành giải pháp tổng thể nhằm giải các bài toán trong quản trị logistics. Grey Orange là một trong những thương hiệu hàng đầu thế giới về Robotics trong logistics và chúng tôi rất vui mừng được hợp tác cùng Grey Orange ở thị trường Việt Nam”.

Ông Sriram, giám đốc kinh doanh khu vực Châu Á – Thái Bình Dương cũng chia sẻ “Chúng tôi ấn tượng với đam mê và quá trình phát triển của Smartlog. Chúng tôi tin rằng với quyết tâm cao của một đội ngũ giàu kinh nghiệm như Smartlog, các bạn sẽ có cơ hội không chỉ ở thị trường Việt Nam mà còn ở cả khu vực ASEAN”.

Hai bên hy vọng, lần hợp tác này sẽ mở ra bước phát triển mới cho các doanh nghiệp Logistics Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh đến từ nhiều doanh nghiệp nước ngoài khác và là cơ hội để Smartlog mở rộng quan hệ hợp tác, nâng cao vị thế là nhà cung cấp giải pháp Logistics, Supply chain hàng đầu Việt Nạm nói riêng và khu vực Đông Nam Á nói chung

Về Smartlog: Smartlog là startup tiên phong về phát triển các giải pháp công nghệ thông tin cho hoạt động Logistics Việt Nam. Với đội ngũ chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành chuỗi cung ứng, logistics và học hỏi kiến thức, mô hình quốc tế, chúng tôi đang từng bước thay đổi cách vận hành Logistics theo xu hướng cách mạng công nghiệp 4.0, từ đó khách hàng có thể nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện hiệu quả vận hành nội bộ.

Về Grey Orange: là công ty hàng đầu thế giới về robotics và tự đông hóa chuỗi cung ứng, sẽ đẩy mạnh việc triển khai tại Nhật Bản và Châu Mỹ với công nghệ Robot cho phép AI. Hệ thống hàng hóa của Butler sẽ xử lý lưu trữ kho tự động (putaway) tự động và chọn sử dụng robot tự điều hướng.

Mọi thông tin chi tiết  về chương trình hợp tác với Smartlog , xin liên hệ:

 

Ms. My Tran  Logistics Consultant

M: 01248331812

E: my.tran@gosmartlog.com

Skype: mymeoga@gmail.com

207 D1 Street, Binh Thanh, HCMC

T: (84 8) 3510 6383  F: (84 8) 3512 4736

Trong những bài báo trước của Smartlog, chắc hẳn thuật ngữ “Click and Collect” (Đặt hàng trực tuyến và đến cửa hàng lấy hàng) đã được bắt gặp nhiều lần. Trong thế giới thương mại điện tử (e-commerce) mà các ông trùm như Amazon, Alibaba đang chiếm lĩnh, một xu hướng đang rầm rộ trong các nhà bán lẻ này và kể cả các nhà bán lẻ trực tuyến đơn lẻ khác nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh cho mình chính là ý tưởng “Click and Collect”. Loại hình này đã được phổ biến khá lâu nhưng dường như ở Việt Nam chưa được thịnh hành. Bài viết lần này Smartlog xin giới thiệu những thông tin cơ bản về ý tưởng Click and Collect và những lợi ích thực sự mà nó đem lại, không chỉ cho nhà bán lẻ mà cho cả người mua sắm, để chúng ta đánh giá xem, liệu mô hình này có thích hợp và nên được phát huy ở thị trường thương mại điện tử Việt Nam chăng? Nội dung bài này gồm 4 điểm chính:

  • Định nghĩa Click and Collect
  • Lợi ích dành cho người mua sắm
  • Lợi ích cho nhà bán lẻ
  • 3 yếu tố quan trọng khi cân nhắc mô hình Click and Collect

 

  1. Thế nào là Click and Collect?

Click and Collect (Đặt hàng trực tuyến và đến cửa hàng lấy hàng) cho phép người mua sắm mua các mặt hàng trực tuyến rồi sau đó chọn cách đến cửa hàng thực tế để lấy hàng; điều này kết hợp thương mại điện tử (e-commerce) và cửa hàng bán lẻ vật lý với nhau. Mô hình này thường có thể làm cho hành trình mua sắm thuận tiện hơn cho người tiêu dùng: mua hàng từ nhà của họ, và đến nhận các mặt hàng bất cứ khi nào thuận tiện nhất cho họ, thay vì trả tiền cho việc vận chuyển và có thể không mặt để nhận hàng, hoặc chờ đợi đến lúc hàng của họ được giao tới nơi.

Mô hình Click and Collect (còn được gọi là BOPIS – buy online pick up in store) đang trở nên phổ biến nhanh chóng. Khi được thực hiện đúng, nó sẽ mang lại những lợi ích cho người mua sắm cũng như nhà bán lẻ. Người mua hàng đánh giá cao việc tiết kiệm chi phí (vì việc mua hàng tại cửa hàng thường miễn phí), sự tiện lợi và tốc độ. Các nhà bán lẻ cũng có thể có lợi: một số nghiên cứu cho thấy rằng người tiêu dùng cuối cùng chi tiêu nhiều hơn 53% khi đến cửa hàng lấy các sản phẩm họ mua hàng trực tuyến! Hơn nữa, việc xử lý đơn hàng tại các cửa hàng hoặc thậm chí gửi hàng đến một cửa hàng thường hiệu quả về mặt chi phí hơn là gửi trực tiếp đến cho khách hàng. Tuy nhiên, nhiều nhà bán lẻ vẫn đang phải vật lộn để cung cấp loại dịch vụ vô cùng được mong muốn này, hoặc đang gặp khó khăn khi triển khai nó hiệu quả với cơ sở hạ tầng hiện có.

 

69% người mua hàng thích nhận các đơn đặt hàng trực tuyến tại cửa hàng để tránh phí vận chuyển.

LoyaltyOne

 

Để đáp ứng kỳ vọng của khách hàng về một trải nghiệm liền mạch, cá nhân hóa và phù hợp, các nhà bán lẻ cần phải đồng bộ hóa và điều chỉnh vận hành giữa các kênh để hoạt động thống nhất với người tiêu dùng. Mặc dù một thương hiệu có thể hoạt động trên nhiều kênh, người tiêu dùng vẫn coi họ là một, như một công ty duy nhất. Mô hình Click and Collect có những thách thức nhất định đối với các nhà bán lẻ trong việc triển khai, có thể bao gồm:

 

Hệ thống lỗi thời

Nhiều cơ sở hạ tầng, kiến ​​trúc và ứng dụng hiện có của các nhà bán lẻ bị lỗi thời và không kết nối với nhau, và công nghệ không thể theo kịp những cách mới trong việc phục vụ khách hàng.

 

Các giải pháp không đồng bộ

Nhiều hệ thống hiện tại mà các nhà bán lẻ đang sử dụng ban đầu được thiết kế cho một kênh duy nhất. Việc vận hành các hệ thống này thường gây ra những thách thức bất ngờ, ví dụ như chi phí bổ sung cho việc bảo trì, tích hợp kém, nguy cơ bị lỗi và năng suất giảm.

 

Các quy trình thủ công và không hiệu quả

Nhiều phương pháp thủ công và giấy bút vẫn đang được sử dụng trong các cửa hàng, quản lý các đơn đặt hàng của khách hàng hoặc lưu giữ và chuyển hàng.

 

Thông tin khách hàng không chính xác

Thiếu thông tin tập trung của khách hàng khiến cho cửa hàng chỉ thấy được một phần hồ sơ khách hàng, có thể dẫn đến dịch vụ khách hàng kém hơn.

 

Khả năng hiển thị tồn kho không đầy đủ

Thiếu khả năng hiển thị theo thời gian thực (real-time visibility) đối với hàng tồn kho và kết quả bán hàng gây nên việc thiếu kiểm soát tồn kho (inventory) và trong các quyết định phân bổ nguồn lực và mua sắm không sáng suốt.

 

Tại Úc, 42% số nhà bán lẻ hiện đang cung cấp loại hình Click and Collect, và có lẽ là để phản ứng lại với mối đe dọa từ sự gia nhập của Amazon, con số này đã tăng từ 24% vào năm 2015. Để hỗ trợ cho việc lấy đơn hàng tại cửa hàng, 38% nhà bán lẻ cũng cho phép khách hàng trả lại các sản phẩm mua hàng trực tuyến tại cửa hàng.

 

So với Úc, 36% nhà bán lẻ ở Tây Âu và 31% các nhà bán lẻ ở Bắc Mỹ cung cấp dịch vụ Click and Collect. Thị trường Click and Collect của Anh dự kiến ​​sẽ tăng 78% vào năm 2020, lên tới 8,2 tỷ bảng Anh. Điều này không gây ngạc nhiên khi có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà bán lẻ trong thị trường Anh và sự thay đổi chiến lược từ giá cả sang tiện lợi.

  1. Tại sao người mua sắm chọn click and collect?

Khách hàng đang chấp nhận loại hình BOPIS bởi vì nó mang lại cho họ sự hài lòng ngay lập tức nhưng với chi phí tiết kiệm khi giao hàng. Click and Collect cung cấp sự tức thời việc giao hàng tại nhà truyền thống thường không thể đáp ứng được, đặc biệt là ở Úc, nơi thời gian giao hàng truyền thống chậm so với các tiêu chuẩn quốc tế.

 

Tùy thuộc vào loại hàng hóa mà khách hàng đang mua, chi phí giao hàng có thể cao. Tại Mỹ, 73% người mua sắm ở siêu thị cho biết họ sẽ đến lấy hàng trong cửa hàng để tránh chi phí vận chuyển và 30% cho biết họ không chuẩn bị chi việc chờ đợi đơn hàng trực tuyến của mình được giao.

 

Loại hình dịch vụ nhận hàng tại cửa hàng cũng giúp khách hàng tránh được các vấn đề về các dịch vụ giao hàng không chuyên nghiệp và tránh việc hàng bị trả lại kho.

 

Nhận hàng tại cửa hàng đặc biệt tiện dụng cho khách hàng mua hàng trực tuyến ngay trước cuối tuần hoặc vào các thời điểm mua sắm cao điểm như Giáng sinh và Lễ Phục sinh khi thời gian là điều quan trọng. Nó cũng có thể giúp giải quyết các vấn đề giao hàng cho nhiều khách hàng sống trong các căn hộ chung cư, hoặc sống hoặc làm việc trong các khu vực khó tiếp cận. Ngày càng có nhiều khách hàng nhận thấy thật thuận tiện khi đặt hàng trực tuyến và sau đó nhận hàng của họ trong giờ ăn trưa hoặc trên đường về nhà.

 

Mua sắm trực tuyến thường không cho phép việc chạm vào sản phẩm – nhưng lấy hàng tại cửa hàng cho phép đánh giá chất lượng, cũng như màu sắc, phong cách và kích cỡ trước khi khách hàng rời khỏi cửa hàng. Bất kỳ vấn đề nào có thể được giải quyết ngay lập tức trong cửa hàng và việc trả hàng thậm chí có thể được xử lý tại cùng một thời điểm nếu sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.

 

Với việc nhiều nhà bán lẻ ngày càng tránh xa cuộc chiến giá trực tuyến truyền thống và nhận ra tầm quan trọng của việc kết nối với khách hàng thông qua nhiều kênh và các điểm tiếp xúc, hình thức Click and Collect là tiến trình tự nhiên trong việc khuyến khích khách hàng trở lại các cửa hàng thực tế.

 

  1. Tại sao nhà bán lẻ áp dụng loại hình Click and Collect?

Các nhà bán lẻ có thể tiết kiệm rất nhiều đối với hình thức Click and Collect. Nó giúp giảm chi phí vận hành và thúc đẩy mua sắm nổi hứng của khách hàng. Các nhà bán lẻ cũng nhận thấy rằng lấy hàng tại cửa hàng cũng cung cấp cho họ nhiều cơ hội để kết nối với khách hàng và nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

 

Một trong những lợi ích chính cho các nhà bán lẻ từ những người mua hàng đến cửa hàng để nhận hàng mà họ đã mua trực tuyến là gần 50% khách hàng mua hàng tùy hứng. Một nghiên cứu của Bell và Howell đối với 530 người mua sắm cho thấy 49% khách hàng có khả năng mua một mặt hàng bổ sung khi đến lấy đơn hàng mà họ đã mua trực tuyến.

 

Hội đồng Trung tâm Thương mại Quốc tế đã phát hiện ra rằng 61% người mua sắm khi đến cửa hàng nhận hàng mà họ đã mua trực tuyến đã mua thêm. Tỷ lệ này cao hơn đối với những người mua sắm trẻ tuổi, với 75% người trong độ tuổi từ 35 trở xuống bất chợt mua sắm thêm khi đến nhận hàng.

 

Cung cấp Click and Collect  cũng có nghĩa là khách hàng cảm thấy thoải mái hơn về việc trả lại hàng. Một báo cáo của công ty đóng gói UPS đã phát hiện ra rằng 82% người mua hàng có khuynh hướng mua hàng trực tuyến hơn nếu họ có thể trả lại sản phẩm trong cửa hàng.

Các nhà bán lẻ truyền thống (bricks and mortar) nhận thấy loại hình Click and Collect là một cách để tạo cho mình sự khác biệt hóa và bảo vệ mình trong cuộc cạnh tranh với những người chơi trực tuyến. Tại Mỹ, Walmart thông báo vào tháng trước rằng nó sẽ cung cấp giảm giá cho những người mua hàng đặt hàng trực tuyến, nhưng đã chọn lấy hàng trong các cửa hàng như là một chiến thuật để chống lại Amazon.

 

Khi Amazon đã bắt đầu có mặt thị trường tại Úc, bất kỳ lợi thế cạnh tranh nào cũng sẽ là một lợi thế. Triển khai Click and Collect vào một cửa hàng cho phép các nhà bán lẻ để rút ngắn thời gian bán hàng.

Nhưng việc đưa sản phẩm đến khách hàng sẽ tiếp tục là một thách thức đối với các nhà bán lẻ.

 

Vì vậy, chúng ta có thể mong đợi nhiều nhà bán lẻ sẽ chấp nhận một loại hình Click and Collect chiến lược. Nếu bạn không thể đưa được sản phẩm đến khách hàng, hãy đưa khách hàng đến với sản phẩm.

  1. Ba yếu tố quan trọng khi cân nhắc mô hình Click and Collect

Sự thành công của một chiến lược bán lẻ Click and Collect phụ thuộc vào ba trụ cột chính về công nghệ: nền tảng thương mại điện tử, hệ thống quản lý đơn đặt hàng (OMS) và điểm bán hàng (POS).

 

Nền tảng thương mại điện tử

Nền tảng thương mại điện tử là yếu tố tiếp xúc trực tiếp với khách hàng trong hành trình mua sắm đa kênh (omni-channel). Nó cho phép người tiêu dùng tham gia, nghiên cứu và mua hàng trên web, máy tính bảng, điện thoại di động và thường là, thông qua các phương tiện truyền thông xã hội. Rất nhiều nền tảng thương mại điện tử hiện đại hỗ trợ giao diện đầu cuối cho loại hình Click and Collect, nhưng nơi các nhà bán lẻ thường phải đối mặt với những thách thức là khi họ cố hợp nhất kênh trực tuyến với các hệ thống bán lẻ, đó là lý do tại sao OMS và POS tập trung, tích hợp là rất quan trọng.

 

Hệ thống quản lý đặt hàng (OMS)

Hệ thống quản lý đơn đặt hàng ngày nay phải có nhiều chức năng hơn là chỉ đơn giản quản lý các đơn đặt hàng chỉ qua trực tuyến hoặc chỉ qua cửa hàng. Các nhà bán lẻ cần kho trung tâm cho hàng tồn kho và đơn hàng và yêu cầu một OMS có thể thúc đẩy các trung tâm xử lý đơn hàng trong toàn doanh nghiệp. Các nhà bán lẻ cần có OMS để di chuyển hàng tồn kho hiệu quả và giao hàng cho người tiêu dùng theo cách xử lý đơn hàng mà họ mong muốn. Để nền tảng thương mại điện tử và POS hoạt động hiệu quả, OMS cũng phải trao quyền cho các nhà bán lẻ với các công cụ cần thiết để cung cấp dịch vụ khách hàng đặc biệt và cung cấp trải nghiệm khách hàng liên tục trên tất cả các kênh.

 

Điểm bán hàng (POS)

Một hệ thống POS tại cửa hàng hiện đại, được thiết kế tốt là một thành phần thiết yếu của một hệ sinh thái bán lẻ đa kênh (omni-channel). Các hệ thống POS cho phép các cộng sự hoàn thành chu trình mua hàng đa kênh (omni-channel) bằng cách tiến hành giao hàng tại của hàng cho các đơn hàng được đặt trực tuyến, hoặc thậm chí đặt một đơn hàng mà sẽ được xử lý từ một cửa hàng hoặc nhà kho khác. Tất cả các đơn đặt hàng được xử lý tại POS đều được đưa vào OMS để có cái nhìn toàn diện về đơn hàng của khách hàng trên tất cả các kênh.

 

Có được kiến ​​trúc và công nghệ phù hợp để hỗ trợ các quy trình đa kênh (omni-channel) như Click and Collect cũng giống như có một nền tảng vững chắc cho một ngôi nhà: nó tạo ra nền tảng cho các quy trình hiệu quả và tăng trưởng dài hạn.

—–

Nguồn: Smartlog tổng hợp