Thủ tướng chỉ thị đẩy mạnh các giải pháp giảm chi phí logistics

Thủ tướng chỉ thị đẩy mạnh các giải pháp giảm chi phí logistics

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ký ban hành Chỉ thị 21/CT-TTg về đẩy mạnh triển khai các giải pháp nhằm giảm chi phí logistics, kết nối hiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông.

Thủ tướng chỉ thị đẩy mạnh các giải pháp giảm chi phí logistics

Chỉ thị nêu rõ, ngày 14/02/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 200/QĐ-TTg về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025. Sau hơn 01 năm thực hiện Quyết định, các cơ quan, đơn vị đã nỗ lực triển khai các nhóm nhiệm vụ trọng yếu để đạt được mục tiêu đặt ra, bước đầu đạt được một số kết quả nhất định.

Tuy nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông phát triển chưa đồng đều, thiếu đồng bộ; kết nối các phương thức vận tải chưa hiệu quả; chưa phát huy tốt các nguồn lực về hạ tầng, con người, thị trường nội địa và khu vực; các trung tâm logistics đóng vai trò kết nối Việt Nam với quốc tế chưa được đầu tư, xây dựng… dẫn đến chi phí logistics vẫn còn cao ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam.

Để giảm chi phí logistics, kết nối hiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông phát triển dịch vụ logistics thành một ngành dịch vụ đem lại giá trị gia tăng cao, góp phần tăng sức cạnh tranh cho nền kinh tế, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành và địa phương, theo chức năng và nhiệm vụ được giao có chương trình cụ thể thực hiện kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 với 6 nhóm nhiệm vụ chính: 1- Hoàn thiện chính sách, pháp luật về dịch vụ logistics; 2- Nâng cao năng lực kết cấu hạ tầng logistics; 3- Nâng cao năng lực doanh nghiệp và chất lượng dịch vụ; 4- Phát triển thị trường dịch vụ logistics; 5- Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; 6- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của dịch vụ logistics đối với sự phát triển của đất nước.

Phát huy tối đa vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Giao thông vận tải hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành; nâng cao chất lượng công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch; tăng cường kết nối, phát triển hợp lý các phương thức vận tải, phát huy tối đa vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics; tăng cường kết nối các phương thức vận tải, giảm chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải.

Đẩy mạnh tái cơ cấu thị trường vận tải nội địa, giảm thị phần vận tải bằng đường bộ, tăng thị phần vận tải bằng đường biển, đường sắt và đường thủy nội địa, đặc biệt là trên các hành lang vận tải chính.

Ưu tiên phát triển mạnh vận tải ven biển, vận tải sông pha biển, nhằm vận chuyển hàng hóa, giảm tải cho đường bộ, đồng thời tận dụng hiệu quả điều kiện tự nhiên sẵn có về sông, biển để kết nối vận tải hàng hóa giữa hàng hải, đường thủy nội địa với các phương thức vận tải khác

Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư trong xây dựng kết cấu hạ tầng; đề xuất cơ chế khuyến khích, thu hút đầu tư ngoài ngân sách, huy động các nguồn lực để xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; tổ chức khai thác tốt kết cấu hạ tầng giao thông hiện có; cân đối, bố trí các nguồn vốn đầu tư, nguồn vốn ngân sách, vốn ODA cho các dự án nhằm tăng cường khả năng kết nối giữa các phương thức vận tải, ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình có tính quan trọng, cấp bách.

Bộ Giao thông vận tải đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý, khai thác vận tải: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành, khai thác vận tải, liên kết các phương thức vận tải, quản lý vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics; phát triển sàn giao dịch vận tải, sàn giao dịch logistics.

Đường bộ: Thủ tướng Chính phủ yêu cầu tiếp tục sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, từng bước xã hội hóa để đầu tư hình thành mạng đường bộ cao tốc quốc gia, đường chuyên dùng bảo đảm kết nối hiệu quả các khu công nghiệp, trung tâm kinh tế trọng điểm, cửa khẩu chính, đầu mối giao thông quan trọng với các cảng biển, cảng thủy nội địa, ga đường sắt.

Tăng cường quản lý hiệu quả các dự án, tập trung đầu tư xây dựng đường cao tốc Bắc – Nam; xây dựng kế hoạch, lộ trình để đẩy nhanh việc áp dụng thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức tự động không dừng, qua đó tạo sự công khai, minh bạch trong thu phí; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển, kết nối các sàn giao dịch vận tải hành khách, hàng hóa; nghiên cứu thúc đẩy hoạt động của sàn giao dịch vận tải hàng hóa hạn chế xe chạy rỗng, đồng thời nghiên cứu hình thành sàn giao dịch chung cho các phương thức vận tải để làm cơ sở phát triển dịch vụ logistics.

Đường sắt: Triển khai dự án nâng cấp, hiện đại hóa đường sắt Bắc – Nam; nâng cao năng lực, chất lượng vận tải đường sắt và cải tạo nâng cấp, đồng bộ các tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Thái Nguyên, Hà Nội – Lạng Sơn, Hà Nội – Hạ Long; nghiên cứu phương án, lộ trình xây dựng tuyến đường sắt nối với cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng; nghiên cứu, phát triển, hình thành kết nối đường sắt với các khu công nghiệp, cảng biển, cảng cạn.

Đồng thời xây dựng các ga đầu mối hàng hóa, nâng cấp trang thiết bị xếp dỡ hiện đại cho các ga đầu mối vận chuyển hàng hóa như Yên Viên, Đông Anh, Sóng Thần… theo khả năng cân đối vốn, đồng thời mời gọi các nhà đầu tư cùng hợp tác đầu tư nâng cấp kho, bãi hàng đủ tiêu chuẩn để cung cấp dịch vụ dùng chung cho tất cả các doanh nghiệp vận tải hàng hóa và khách hàng.

Đường thuỷ nội địa: Từng bước đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, tiến tới giải quyết dứt điểm các điểm nghẽn trên các hành lang vận tải thủy chính (Quảng Ninh – Hải Phòng – Hà Nội, Hải Phòng – Ninh Bình, Thành phố Hồ Chí Minh – Cà Mau, vận tải thủy kết nối Cam-pu-chia) như: nâng cấp tĩnh không cầu Đuống, cầu Măng Thít, cầu Nàng Hai; nâng cao chất lượng và kết nối đồng bộ đường thủy nội địa khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long; đồng thời kết nối với cảng biển và các khu vực bên ngoài.

Ưu tiên phát triển vận tải sông pha biển, ven biển để tận dụng tối đa các cửa sông ra biển nhằm giảm tải cho đường bộ trên trục Bắc – Nam, góp phần giảm chi phí, nâng cao sản lượng vận tải; nghiên cứu, xây dựng cơ chế khuyến khích tư nhân đầu tư vào xây dựng, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa, đầu tư đóng mới, hoán cải phương tiện thuỷ nội địa chuyên dụng (phương tiện chở công-ten-nơ, phương tiện chở xăng dầu và các mặt hàng chuyên dụng khác, phương tiện sông pha biển)…

Hàng hải: Phát triển dịch vụ vận tải biển đồng bộ với hệ thống cảng biển, tập trung khai thác hiệu quả các tuyến vận tải biển nội địa nhằm giảm tải cho đường bộ, góp phần giảm chi phí, nâng cao sản lượng vận tải. Phát huy tối đa lợi thế về vị trí của các cảng biển, đặc biệt là cảng cửa ngõ quốc tế để thu hút các tàu trọng tải lớn vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu đi các tuyến vận tải biển xa; tăng cường hợp tác với các cơ quan quản lý cảng biển, hãng tàu biển nước ngoài để thu hút nguồn hàng thông qua Cảng biển Việt Nam.

Nghiên cứu, hình thành phát triển các kết nối cảng biển, hệ thống dịch vụ hỗ trợ sau cảng biển với đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa như: Nghiên cứu đầu tư khu bến cảng Liên Chiểu, Đà Nẵng phù hợp với nhu cầu vận tải và khả năng về nguồn vốn; Thực hiện các giải pháp thu hút, phân luồng hàng hóa để khai thác có hiệu quả khu bến cảng Cái Mép – Thị Vải; nghiên cứu triển khai dự án đầu tư luồng Cái Mép – Thị Vải để các tàu trọng tải đến 160.000 tấn hành hải 24/24h vào khu bến cảng Cái Mép – Thị Vải (đặc biệt là đoạn luồng từ phao số “0” đến bến cảng CMIT); đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện) – Giai đoạn khởi động.

Hàng không: Sớm hoàn thành, trình Chính phủ và Quốc hội phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành; chuẩn bị dự án mở rộng Cảng hàng không quốc tế Nội Bài; xây dựng, phát triển các trung tâm logistics hàng không gắn liền với các cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng; đầu tư mở rộng Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, phối hợp với Thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu xây dựng cơ sở hạ tầng và tổ chức giao thông nhằm giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông quanh khu vực sân bay…

Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng logistics

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công Thương tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành liên quan (đặc biệt là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính…) hoàn thiện chính sách đẩy mạnh thu hút đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng logistics.

Tập trung cải thiện cơ sở hạ tầng logistics gắn với thương mại điện tử, kết hợp logistics với thương mại điện tử theo xu hướng phát triển hiện nay trên thế giới và khu vực. Thông qua các hoạt động nhằm nâng cao năng lực doanh nghiệp, khuyến khích, hướng dẫn doanh nghiệp trong một số ngành áp dụng mô hình quản trị chuỗi cung ứng tiên tiến trong quá trình sản xuất, kinh doanh, trong đó chú trọng triển khai các hoạt động logistics trên nền tảng công nghệ thông tin và các công nghệ mới trong logistics.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư tập trung kêu gọi đầu tư xây dựng các trung tâm logistics loại I, đóng vai trò kết nối Việt Nam với quốc tế; khuyến khích một số khu công nghiệp, khu chế xuất xây dựng hình mẫu khu công nghiệp dựa trên nền tảng logistics; hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ logistics; xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê và thu thập dữ liệu thống kê về logistics; ban hành mã số đăng ký kinh doanh theo nhóm ngành cho dịch vụ logistics…

Bộ Tài chính nghiên cứu xây dựng chính sách thuế, phí, giá dịch vụ để tạo điều kiện cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức.

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dành quỹ đất thích hợp để xây dựng trung tâm phân phối hàng hóa, dịch vụ hậu cảng, cảng cạn, kết nối thuận tiện với mạng lưới giao thông quốc gia để từng bước tạo thành mạng lưới kết cấu hạ tầng logistics hiện đại.

Căn cứ định hướng phát triển và thực tế điều kiện tại địa phương, chủ động phối hợp với các bộ, ngành tổ chức kêu gọi đầu tư xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống logistics trên địa bàn.

Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam, Hiệp hội Chủ hàng Việt Nam, các Hiệp hội ngành hàng liên quan căn cứ quy định của pháp luật, chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ để định hướng thay đổi hành vi trong thương mại quốc tế, gắn kết giữa doanh nghiệp chủ hàng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, thay đổi điều kiện giao hàng “mua CIF, bán FOB”, nâng cao ý thức của doanh nghiệp chủ hàng, tạo cơ sở cho doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam tham gia vào nhiều công đoạn trong chuỗi cung ứng với hàm lượng giá trị gia tăng ngày càng cao.

Theo Chinhphu.vn

Gọi vốn cộng đồng đến với Logistics (phần 2)

Gọi vốn cộng đồng đến với Logistics (phần 2)

Vì sao sử dụng nguồn lực từ đám đông? (CROWDSOURCING)

Mạng lưới logistics được thiết kế dựa trên kiến thức của nhiều người tham gia sẽ mạnh hơn, phản ứng nhanh hơn và dễ phục hồi hơn mạng lưới được hình thành trong 4 bức tường của một doanh nghiệp riêng lẻ. Những ứng dụng của CROWDSOURCING trong logistics đã xác nhận những tiềm năng của phương thức này. Ứng dụng tìm đường Waze giúp các tài xế tránh kẹt xe, Uber Freight giúp người phân phối không thông qua người trung gian mà thuê trực tiếp nhà vận chuyển.

Thiết kế mạng lưới CROWDSOURCING là bước tiếp theo. Thiết kế mạng lưới mở tạo ra phương thức mới nhằm đạt được sự phân phối hiệu quả cũng như hoàn thiện liên tục về giá. 3PL và các nhà cung ứng dịch vụ khác có thể xác định các phương án phân phối và hiệu quả tiềm năng mà một nhà phân phối riêng lẻ không bao giờ có thể phát hiện ra.

Tiết kiệm chi phí, và hơn thế nữa. Tối ưu hóa mạng lưới CROWDSOURCING tăng cường hiệu suất trên nhiều phương diện, trong đó 4 phương diện chính:

  1. Chiến lược mang lưới. Gần đây, một công ty 3PL đề xuất “mô hình khuôn viên” mở ra cơ hội chia sẻ nhà kho cho một nhà phân phối đáp ứng nhiều yêu cầu về phân phối từ các đơn vị doanh nghiệp khác nhau. Khuôn viên nhà kho của công ty 3PL bao gồm nhiều tòa nhà, mỗi tòa được thiết kế cho từng yêu cầu khác nhau về trữ và xếp dỡ hàng. Khuôn viên này giúp nhà phân phối tích hợp các sản phẩm với nhiều tính chất khác nhau tại một địa điểm mà không làm giảm mức độ dịch vụ. Tập trung tất cả các loại hàng tại một nơi giúp tăng hiệu quả và tạo sức mạnh cộng hưởng về vận tải cho nhà phân phối.
  2. Thực thi mạng lưới. Việc thiết kế, tìm nguồn và thu được lợi nhuận của một mạng lưới cung ứng tại Bắc Mỹ được hoàn thành trong vòng 16 tuần nhờ vào việc nhà cung ứng viễn thông cung cấp viễn cảnh tương lai về cung-cầu và nhu cầu phân phối cho công ty 3PL trong quá trình thiết kế mạng lưới. Thay vào đó, sẽ mất 6 tháng cho một công ty 3PL tạo ra một mạng lưới có thể hoạt động được dựa trên lý thuyết và vòng lặp thử nghiệm mà không có thông tin về yêu cầu cụ thể từ nhà phân phối.
  3. Mối quan hệ đối tác dựa trên giá trị với bên thứ ba. Ngoài tính hiệu quả thông thường từ việc tối ưu hóa và tích hợp, các công ty 3PL còn có thể đề xuất các cải tiến liên quan đến xếp và đóng gói hàng hóa, v.
  4. Sự hợp tác giữa mua hàng, chuỗi cung ứng và các đơn vị kinh doanh. Việc tối ưu hóa truyền thống là một quy trình có thứ tự được tạo nên bởi các nhà quản lý chuỗi cung ứng, người thiết kế mạng lưới và yêu cầu người mua hàng tìm kiếm nhà cung ứng phù hợp có thể đáp ứng các yêu cầu đã được định ra. Ngược lại, việc cộng tác giữa các bộ phận có thể xác định được các cơ hội tiết kiệm chi phí cao hơn. Chuỗi cung ứng phác thảo ra sơ đồ và cùng với mua hàng cùng nhà cung ứng tối ưu hóa thiết kế.

Hành trình CROWDSOURCING. Việc tối ưu hóa mạng lưới cũng như việc lên hành trình cho một chuyến đi. Người đi du lịch thường không lên hành trình một mình mà lấy thông tin bạn bè hay những thông tin từ hàng ngàn người khác trên mạng. Tương tự, nhà phân phối chia sẻ hiện trạng của mạng lưới, các rang buộc về vận hành và nhu cầu phân phối tương laic ho các công ty 3PL, nhà chuyên chở và các nhà cung ứng dịch vụ logistics khác. Nhờ vào việc trao đổi các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp cùng các thách thức trong vận hàng với các nhà cung ứng, các nhà phân phối có thể cải thiện hiệu suất và giảm chi phí từ kiến thức chuyên môn từ các chuyên gia như công ty 3PL, quản lý kho, v.v (Xem hình).

 

Thời điểm tốt cho CROWDSOURCING. Các công 3PL hiện nay đang chuyển dần từ mô hình kinh doanh tập trung vào một dịch vụ riêng lẻ như vận chuyển và quản lý kho sang vai trò mang tính chiến lược rộng hơn, cung ứng tất cả các dịch vụ logistics. Việc tích hợp các dịch vụ giúp nhà cung ứng và nhà phân phối phát triển mối quan hệ truyền thống lên sự hợp tác mang tính chiến lược. Sự phát triển này sẽ được tiếp nối bởi tối ưu hóa mạng lưới CROWDSOURCING.

 

Phân tích tình huống: Phân phối CROWDSOURCING của một công ty hóa chất lớn

Một công ty quốc tế về hóa chất đã tiến hành điều chỉnh mạng lưới logistics đang ngày càng rộng lớn và phức tạp được hình thành sau nhiều năm thoái vốn, sáp nhập và mở rộng thị trường. Hệ thống bị chia cắt thành 10 mạng lưới lẻ phục vụ cho nhiều vùng và thị trường. Khoảng 800 nhà kho, và hơn 100,000 đường vận chuyển trải khắp châu Mỹ, Á, Âu, Trung Đông và châu Phi.

Với hơn 200 nhà cung ứng logistics, bao gồm các công ty 3PL chưa được tận dụng, mạng lưới nhiều tầng hoạt động khá kém hiệu quả với chi phí 1 tỷ USD mỗi năm. Các nhà điều hành cấp cao muốn tổ chức lại nhưng không đánh mất khả năng phục vụ lượng khách hàng phong phú với nhiều yêu cầu vận chuyển và xếp dỡ – công ty phân phối mọi thứ từ thành phần cho thực phẩm đến các vật liệu nguy hiểm.

Với việc CROWDSOURCING, công ty đã liên hệ với hơn 1000 chuyên gia để có các ý kiến về phương án cho logistics. Các nhà hoạch định mạng lưới phân tích các câu trả lời để xác định khả năng về địa phương, vùng và toàn cầu của hơn 800 công ty 3PL. Sử dụng mô hình “định lý lực hấp dẫn”, họ đưa ra hơn 20 trường hợp tích hợp với nhiều cách kết hợp giữa địa điểm kho, đường đi, và phương thức vận chuyển. Một sự kiện được thực hiện nhằm đo lượng chi phí cho từng trường hợp đã thu được lời chào đấu thầu từ hơn 200 nhà cung ứng. Dựa vào lời chào, khách hàng và nhà hoạch định của công ty phát triển chiến lược thực thi cho từng trường hợp tiềm năng nhất.

CROWDSOURCING tạo ra nhiều phương án giúp công ty đạt được lợi nhuận dài hạn nhanh chóng, và vượt qua được mục tiêu hợp lý hóa giảm chi phí (xem hình).

 

Các cuộc đối thoại với nhà cung ứng giúp công ty xác định được dung lượng của nhà kho, và quá trình cộng tác đẩy mạnh cam kết từ nhà sản xuất. Một số nhà cung ứng đáp lại bằng cách đưa ra các đề xuất nhằm giảm chi phí vận hành, trong khi số khác lại tăng năng suất để đáp ứng nhu cầu của mạng lưới công ty trong tương lai. Việc đảm bảo năng suất cho các nhu cầu ngắn hạn và trong tương lai cần sự thực thi nhịp nhàng và sự chuyển đổi nhanh chóng sang mạng lưới mới.

Cuối cùng, tối ưu hóa mạng lưới CROWDSOURCING đã loại bỏ 1/3 lượng nhà kho và chỉ giữ lại 40% số nhà cung ứng logistics, giúp công ty tập trung vào mối quan hệ mang tính chiến lược với một nhóm chính gồm các công ty 3PL mạnh nhất. Thiết kế mạng lưới đáp ứng mục địch đã giúp tăng tốc quá trình thực thi và giúp hệ thống mới chạy trong vòng 18 tháng. Mức độ dịch vụ và hàng trong kho được nâng cao trong khi chi phí logistics hằng năm giảm 100 triệu USD – 10%. Sự cộng tác mạnh mẽ giữa các phòng ban mua hàng và chuỗi cung ứng nhờ vào chương trình phát triển toàn công ty và sự hỗ trợ từ các nhà quản lý cấp cao chính là nhân tố thành công.

Sức mạnh, sự linh động, và khả năng phục hồi cao: tiêu chuẩn của một mạng lưới logistics tối ưu.

Mạng lưới logistics tối ưu nhằm giải quyết các thách thức phân phối hiện nay cần có 3 tố chất – sức mạnh, sự linh động và khả năng phục hồi cao.

Sức mạnh. Một mạng lưới mạnh được hoạch định và xây dựng rõ ràng nhằm đáp ứng các yêu cầu kinh doanh cốt lõi của khách hàng, với các trung tâm phân phối được đặt tại các vị trí chiến lược và điều hành bởi các công ty 3PL dựa trên phương thức “xây và cho thuê”.

Sự linh động.  Một mạng lưới linh động nhanh chóng tăng hoặc giảm khối lượng hoạt động nhằm thích ứng với sự thay đổi của nhu cầu khách hàng. Mạng lưới vao gồm các nhà cung ứng “tốt nhất”, bao gồm công ty 3PL và công ty giao nhận thường xuyên điều chỉnh để đạt được hiệu quả tối ưu. Mạng lưới linh hoạt chuyển đổi một cách nhịp nhàng giữa các phương thức vận tải, dựa vào chuyên môn của các công ty 3PL và sự kết nối được tạo bởi công nghệ và các chuyên gia.

Khả năng phục hồi cao. Mạng lưới dễ phục hồi vẫn có thể vận hành khi các sự kiện bất thường làm gián đoạn dòng phân phối. Sự dư thừa và nhiều phương án hỗ trợ khả năng này: khi một nhà chuyên chở không hoạt động được, một nhà chuyên chở khác sẵn sàng nhận hàng; nếu một cảng đóng sẽ có cơ sở ở cảng khác. Các nhà phân phối cộng tác với công ty 3PL và công ty giao nhận trong xây dựng các phương án phòng trừ cho các tình huống như sự phá sản của công ty chuyên chở, đình công tại cảng, và các trường hợp gây gián đoạn khác. Họ đảm bảo sức chứa của nhà kho thông qua cam kết với công ty 3PL về quá tải và không gian kho công cộng sẽ được sử dụng khi cần thiết. Nhiều phương án vận tải cân bằng giữa đội phương tiện vận chuyển cá nhân và cung cấp bởi các nhà chuyên chở.

Liệu mạng lưới tối ưu hóa CROWDSOURCING có phù hợp với công ty của bạn?

Trả lời các câu hỏi sau để xem liệu CROWDSOURCING có giúp tối ưu hóa mạng lưới logistics của bạn.

Việc tối ưu hóa mạng lưới cuối cùng của bạn diễn ra vào 2 năm trước?

Công ty bạn có mất hơn 200 triệu USD mỗi năm cho phân phối?

Chi phí phân phối tăng trong vòng 2-3 năm trở lại đây, hay sắp tăng?

Các hợp đồng 3PL thiếu tầm nhìn cho sự phát triển liên tục và chia sẻ lợi nhuận?

Khối lượng trong mạng lưới tăng hơn 15% trong vòng 2 năm trở lại?

Nếu bạn trả lời “có” cho hơn 2 câu hỏi, bạn có thể thu được lợi ích từ tối ưu hóa mạng lưới CROWDSOURCING.

 

—–

Nguồn: AT Kearney

Mới: Khóa học KỸ NĂNG ĐIỀU PHỐI VẬN TẢI TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬN TẢI STM

Mới: Khóa học KỸ NĂNG ĐIỀU PHỐI VẬN TẢI TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬN TẢI STM

Smartlog Academy hân hạnh hợp tác với Viện quản trị Logistics và chuỗi cung ứng EDINS tại Hà Nội tổ chức khoá đào tạo “KỸ NĂNG ĐIỀU PHỐI VẬN TẢI TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬN TẢI STM”

Logistics là một ngành đầy cơ hội cũng như thử thách trong 5 năm tới. Theo kết quả điều tra của Viện Nghiên Cứu và Phát Triển của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, hiện nay có tới 80,26% nhân lực trong các công ty Logistics chủ yếu vẫn được đào tạo thông qua các công việc hàng ngày. Câu hỏi đặt ra: liệu có cách nào để các bạn sinh viên ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường có thể hình dung rõ công việc logistics là gì và cơ hội thực hành bằng chính bàn tay khối óc của mình?

Smartlog Academy phối hợp với EDINS mong muốn mang đến cho newbie trong ngành Supply chain & Logistics và các bạn sinh viên mới ra trường cái nhìn tổng thể đồng thời sát thực nhất về nghề quản lý kho vận và vận tải. Cơ hội thực hành trên hệ thống TMS- Transportation Management System là duy nhất.

Thời gian khai giảng khóa học: ngày 15-16-17 tháng 05 năm 2018, 18:00-21:00
Địa điểm: (Học viên có thể lựa chọn 1 trong 2 địa điểm sau)
– Cơ sở 1: Phòng học đa năng Trường ĐH Giao Thông Vận Tải , số 3 Cầu Giấy, Hà Nội
– Cơ sở 2: Phòng học đa năng – Phòng 402, Tòa 72C Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

Học phí toàn Khóa học: 1.800.000 VNĐ (đã bao gồm phí tài liệu, phí cấp chứng chỉ, quyền thực hành trên ứng dụng STM 30 ngày)
Dành tặng ưu đãi HẤP DẪN cho các Anh/chị “Nhanh Tay” đăng ký trước ngày 12/5:
– Giảm 10% với Người đã đi làm: Học phí chỉ còn 1.600.000 VNĐ
– Giảm 20% với Sinh viên: Học phí chỉ còn 1.450.000 VNĐ

Nhanh tay đăng ký:
– Cách 1: Đăng ký qua link và chuyển khoản:
https://docs.google.com/…/1FAIpQLSdwz0f5fz4KRAMuQk…/viewform
– Cách 2: Đăng ký và thanh toán trực tiếp tại: P.402, 72C Nguyễn Khang, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
– Cách 3: Đăng ký online qua Fanpage: Viện Quản trị logistics và chuỗi cung ứng Edins và chuyển khoản:
https://www.facebook.com/edinsedu/ (inbox cho page)
– Cách 4: Liên hệ qua HOTLINE: 0914 902 169
– Cách 5: Đăng ký qua Website của viện: https://edins.edu.vn

Thông tin chuyển khoản học phí qua ngân hàng:
-Công ty cổ phần tư vấn đào tạo và đầu tư phát triển EDINS
-Số tài khoản: 118-000-167-912
-Ngân hàng Vietinbank Chi nhánh TP Hà Nội
-Nội dung chuyển khoản: Nguyễn Văn A – Đăng ký khóa học STM Hà Nội

Smartlog Academy tổ chức thành công khoá học: “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM”

Smartlog Academy tổ chức thành công khoá học: “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM”

Khoá học “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM” do Smartlog Academy tổ chức vào ngày 20-22-24 tháng 3/2018 vừa qua đã hoàn thành tốt đẹp. Bạn Đặng Kim Yến – học viên khoá học hào hứng chia sẻ: “Cảm ơn Smartlog vì sự nhiệt tình và tận tâm trong bài giảng. Khóa học đem đến cho em nhiều kiến thức thực tế và có cái nhìn trực quan hơn về thị trường Logistics Việt Nam hiện nay. Em còn có cơ hội thực hành tận tay trên hệ thống quản lý vận tải Smartlog Transportation Management System (STM), từ đó hiểu hơn về vai trò của hệ thống kết hợp công nghệ sẽ giúp ngành vận tải vận hành hiệu quả đến thế nào.” Sau khi học xong, Yến dự định sẽ theo đuổi nghề logistics-một nghề hot trong 5 năm tới. Còn bạn Nguyễn Đức Quang – thành viên câu lạc bộ Logistics Studying Club (LSC) – Đại học Ngoại thương bày tỏ: “Khoá học gợi mở rất nhiều điểm thú vị trong logistics như thuật ngữ bình dân kiểu “rút ruột” container, cont kẹp, cắt mooc, pricing và costing trong vận tải… để từ đó em có cảm hứng tìm hiểu đào sâu hơn nữa.”

Học viên lớp “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM”

 

Với bề dày kinh nghiệm thực tế trong việc tư vấn giải pháp và triển khai hệ thống STM cho các công ty trong ngành Logistics và chuỗi cung ứng, Smartlog tổ chức khoá học “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM” với mong muốn chia sẻ những “insight” mà chỉ những người làm trong ngành “ở trong chăn” mới biết được, đồng thời hướng các bạn một cách tiếp cận mới mẻ để giải quyết những bài toán trong thực tiễn vận hành Logistics Việt Nam. Hy vọng sẽ càng nhiều bạn trẻ được tiếp cận với cách nhìn lớn hơn, thoáng hơn, hiện đại hơn, trở thành một thế hệ sẽ thay đổi ngành logistics Việt Nam.

Trao bằng cho học viên khoá học “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM” (ảnh 1)

 

Trao bằng cho học viên khoá học “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM” (ảnh 2)

 

Để tìm hiểu sứ mệnh của khoá học, mời bạn xem video giới thiệu khóa học.

Để đăng ký tham gia khoá học, mời bạn vào link này.

Thông tin liên hệ: Ms. Vân Nguyễn

SĐT: 0127 588 6328

Email: van.nguyen@gosmartlog.com

“Giám sát toàn diện vận tải” đã đẩy mạnh sự hợp tác và chia sẻ thông tin cho các bên liên quan trong chuỗi cung ứng như thế nào?

“Giám sát toàn diện vận tải” đã đẩy mạnh sự hợp tác và chia sẻ thông tin cho các bên liên quan trong chuỗi cung ứng như thế nào?

 

Xây dựng thành công “Giám sát toàn diện vận tải” (control center) trong chuỗi cung ứng mang lại nhiều lợi ích lớn. Khi nhìn vào những doanh nghiệp lớn hay những chuỗi cung ứng toàn cầu, ta sẽ thấy rõ sự phù hợp của giải pháp này; và thiết nghĩ cũng rất nên dành thời gian xem họ vận hành như thế nào.

Giám sát toàn diện vận tải có thể làm được gì để hỗ trợ bạn vận hành chuỗi cung ứng?

Nucleus Research vừa công bố Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải 2017 (Control Tower Value Matrix 2017). Với ma trận này, ta có thể thấy một cách chi tiết hiện trạng vận hành và các giá trị của giải pháp này mang lại cho doanh nghiệp.

Nghiên cứu này phân loại các giải pháp dựa trên chức năng của chúng, rồi từ đó xây dựng một ma trận hỗ trợ đánh giá các giải pháp giám sát toàn diện vận tải hiện có trên thị trường.

Vậy Giám sát toàn diện vận tải là gì?

Trong Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải 2017 của Nucleus Research, giám sát toàn diện vận tải (gọi tắt là giám sát vận tải) có thể được hiểu là công cụ “cung cấp khả năng hiển thị (visibility)… và nhiều tính năng hỗ trợ khác như phối hợp các bên, tự động hoá quy trình và nâng cao khả năng kiểm soát.”

Giám sát toàn diện vận tải là một phạm trù khá rộng. Trong những năm gần đây, giải pháp này phát triển một cách nhanh chóng và hiện nay, thị trường các loại giải pháp này rất đa dạng. Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải đã tiến hành phân loại tất các giải pháp giám sát toàn diện vận tải hiện có – từ 13 nhà cung cấp dịch vụ phần mềm khác nhau.

Các loại Giám sát toàn diện vận tải trong chuỗi cung ứng

Tầm nhìn

Ở mức cơ bản nhất, giám sát toàn diện vận tải có thể cho ta thấy được bức tranh chuỗi cung ứng toàn cầu (hoặc gần như toàn cầu).

Ban đầu, giải pháp ra đời với mong muốn nắm bắt được bức tranh chuỗi cung ứng – một bức tranh ngày càng phân mảnh và phức tạp. Giải pháp này đã nổ lực xây dựng niềm tin giữa các bên, vượt qua các rào cản giữa phòng ban với phòng ban, và giữa doanh nghiệp với đối tác – nhà cung cấp, nhà sản xuất, các hãng vận tải và 3PL.

Tuy nhiên, tầm nhìn không thì vẫn chưa đủ? Với tầm nhìn mà giám sát toàn diện vận tải cho ta, ta vẫn chưa thể giải quyết được vấn đề.

Khả năng chủ động

Vì lý do trên mà giám sát vận tải đã được phát triển lên mức cao hơn – trở thành một công cụ hỗ trợ nhà quản lý chuỗi cung ứng không chỉ có thể theo dõi, mà còn có thể can thiệp và giải quyết các vấn đề phát sinh. Mặc dù vậy, khả năng này chỉ được giới hạn trong một vài phần xác định của chuỗi cung ứng. Đó thường là những phần được kiểm soát trực tiếp bởi một doanh nghiệp duy nhất.

Hợp tác

Ở một bước phát triển cao hơn, giám sát vận tải hướng tới năng lực liên kết các tổ chức trong chuỗi cung ứng, từ khách hàng, nhà cung cấp, đến nhà cung ứng dịch vụ logistics. Theo đó, nhà quản lý chuỗi cung ứng sẽ có thể giải quyết được nhiều vấn đề không chỉ ở phạm vi trực tiếp quản lý của họ mà còn rộng ra toàn chuỗi cung ứng.

Tự động hóa

Hiện tại, giám sát toàn diện vận tải đã tự động hóa được một số tính năng mà trước đây con người phải thực hiện. Ví dụ, khi tồn kho đạt một giá trị định trước, hệ thống sẽ tự động xuống đơn hàng. Tất nhiên, vẫn còn nhiều nghiệp vụ khác có thể tự động hóa được, và khi tự động hóa thành công, nhà quản lý sẽ có thêm thời gian cho những việc khác mang lại nhiều giá trị hơn.

“Nhờ vào tự động hóa, nhà quản lý chuỗi cung ứng sẽ có nhiều thời gian hơn để giải quyết các vấn đề quan trọng thay vì các vấn đề linh tinh mỗi ngày.” (Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải 2017, Nucleus Research)

Giải pháp giám sát toàn diện vận tải làm được gì cho bạn?

Sự khác biệt giữa mô hình hub-spoke và mô hình mạng nhiều bên

 

Kết hợp tất cả những điều kể trên, lợi ích mà giải pháp này đem lại cho doanh nghiệp là vô cùng lớn.

Nhiều công ty hiện vẫn đang phải vật lộn để có được một bức tranh toàn cảnh về chuỗi cung ứng của họ. Tất nhiên, giám sát toàn diện vận tải có thể làm được điều đó và còn nhiều hơn thế nữa.

Tùy vào từng mức độ, từ tầm nhìn, năng lực chủ động, hợp tác, đến tự động hóa, các giá trị lợi ích mà giám sát vận tải mang lại là khác nhau. Tuy nhiên, ở mức độ cao hơn, tiềm năng của giải pháp này phụ thuộc vào nền tảng mà nó được xây dựng.

Trong bài Sự bùng nổ của Giải pháp giám sát Chuỗi cung ứng (The Rise of Supply Chain Towers), các hạn chế của giải pháp giám sát vận tải truyền thống được xây dựng dựa trên mô hình hub-spoke truyền thống đã được giải thích. Ở đây, ta không bàn nhiều đến điều đó, chỉ cần một lưu ý nhỏ, mô hình này bị hạn chế về năng lực “tầm nhìn toàn cảnh” và khả năng tối ưu hóa do sự rời rạc của hệ thống. Khá là phức tạp để kết nối và bảo trì các kết nối này giữa những hệ thống độc lập.

Các giải pháp giám sát toàn diện vận tải mới được xây dựng trên nền tảng dữ liệu thời gian thực (real-time data) với sự tham gia của nhiều bên hữu quan sẽ giúp ta giảm chi phí, tăng tốc độ, có khả năng linh hoạt và phục hồi cao hơn.

“Nucleus nhận thấy rằng: giải pháp giám sát toàn diện vận tải có thể làm giảm các rủi ro cho doanh nghiệp áp dụng thành công  thông qua việc cải thiện tầm nhìn, sự hợp tác, và tối ưu hóa.” – Giá trị thực của mạng giá trị (The Real Value of Value Networks), 04/2017, Nucleus Research

Giải pháp thời gian thực loại bỏ sự chậm trễ của thông tin; cung cấp “tầm nhìn” từ đầu đến cuối và tối ưu hóa tốt hơn nhờ các dữ liệu được cập nhật liên tục và toàn cảnh, thể hiện được thực tế vận hành. Giải pháp này còn cung thông tin hỗ trợ ra quyết định, với các dữ liệu thực về đơn hàng, hàng tồn kho, hàng giao, và các ràng buộc về năng lực sản xuất ở tất cả các nút trong mạng lưới.

Giám sát toàn diện vận tải được xây dựng trên nền tảng mạng nhiều bên, mang lại giá trị lớn hơn so với các giải pháp được xây dựng trên nền tảng truyền thống (bị giới hạn trong hệ thống của một doanh nghiệp). Khi khảo sát 30 khách hàng với giải pháp mới, Nucleus Research thấy các doanh nghiệp này đạt được nhiều lợi thế cạnh tranh hơn như:

  • Tăng vòng xoay hàng tồn kho thêm từ 10% đến 75%, trung bình 56%
  • Giảm giảm mức tồn kho an toàn từ 10%-55%, trung bình 38%.
  • Giảm 15-90% trường hợp thiếu hụt tồn kho và nguyên liệu, trung bình khoảng 76%
  • Giảm trung bình 54% chi phí khẩn cấp (expedite costs)

Vì vậy, ta có thể khẳng định giải pháp giám sát toàn diện vận tải trên nền tảng mạng nhiều bên mang lại lợi ích lớn hơn và sự phù hợp cao của giải pháp này với các chuỗi cung ứng toàn cầu phức tạp. Nghiên cứu Ma trận Giám sát toàn diện vận tải của Nucleus Research đã phân loại các giải pháp hiện có trên thị trường từ nhiều nhà cung cấp, kết quả này rất đáng được cân nhắc ứng dụng cho chuỗi cung ứng của bạn./.

Nguồn: supplychain247.com