Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ký ban hành Chỉ thị 21/CT-TTg về đẩy mạnh triển khai các giải pháp nhằm giảm chi phí logistics, kết nối hiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông.

Thủ tướng chỉ thị đẩy mạnh các giải pháp giảm chi phí logistics

Chỉ thị nêu rõ, ngày 14/02/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 200/QĐ-TTg về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025. Sau hơn 01 năm thực hiện Quyết định, các cơ quan, đơn vị đã nỗ lực triển khai các nhóm nhiệm vụ trọng yếu để đạt được mục tiêu đặt ra, bước đầu đạt được một số kết quả nhất định.

Tuy nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông phát triển chưa đồng đều, thiếu đồng bộ; kết nối các phương thức vận tải chưa hiệu quả; chưa phát huy tốt các nguồn lực về hạ tầng, con người, thị trường nội địa và khu vực; các trung tâm logistics đóng vai trò kết nối Việt Nam với quốc tế chưa được đầu tư, xây dựng… dẫn đến chi phí logistics vẫn còn cao ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam.

Để giảm chi phí logistics, kết nối hiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông phát triển dịch vụ logistics thành một ngành dịch vụ đem lại giá trị gia tăng cao, góp phần tăng sức cạnh tranh cho nền kinh tế, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành và địa phương, theo chức năng và nhiệm vụ được giao có chương trình cụ thể thực hiện kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 với 6 nhóm nhiệm vụ chính: 1- Hoàn thiện chính sách, pháp luật về dịch vụ logistics; 2- Nâng cao năng lực kết cấu hạ tầng logistics; 3- Nâng cao năng lực doanh nghiệp và chất lượng dịch vụ; 4- Phát triển thị trường dịch vụ logistics; 5- Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; 6- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của dịch vụ logistics đối với sự phát triển của đất nước.

Phát huy tối đa vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Giao thông vận tải hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành; nâng cao chất lượng công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch; tăng cường kết nối, phát triển hợp lý các phương thức vận tải, phát huy tối đa vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics; tăng cường kết nối các phương thức vận tải, giảm chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải.

Đẩy mạnh tái cơ cấu thị trường vận tải nội địa, giảm thị phần vận tải bằng đường bộ, tăng thị phần vận tải bằng đường biển, đường sắt và đường thủy nội địa, đặc biệt là trên các hành lang vận tải chính.

Ưu tiên phát triển mạnh vận tải ven biển, vận tải sông pha biển, nhằm vận chuyển hàng hóa, giảm tải cho đường bộ, đồng thời tận dụng hiệu quả điều kiện tự nhiên sẵn có về sông, biển để kết nối vận tải hàng hóa giữa hàng hải, đường thủy nội địa với các phương thức vận tải khác

Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư trong xây dựng kết cấu hạ tầng; đề xuất cơ chế khuyến khích, thu hút đầu tư ngoài ngân sách, huy động các nguồn lực để xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; tổ chức khai thác tốt kết cấu hạ tầng giao thông hiện có; cân đối, bố trí các nguồn vốn đầu tư, nguồn vốn ngân sách, vốn ODA cho các dự án nhằm tăng cường khả năng kết nối giữa các phương thức vận tải, ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình có tính quan trọng, cấp bách.

Bộ Giao thông vận tải đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý, khai thác vận tải: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành, khai thác vận tải, liên kết các phương thức vận tải, quản lý vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics; phát triển sàn giao dịch vận tải, sàn giao dịch logistics.

Đường bộ: Thủ tướng Chính phủ yêu cầu tiếp tục sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, từng bước xã hội hóa để đầu tư hình thành mạng đường bộ cao tốc quốc gia, đường chuyên dùng bảo đảm kết nối hiệu quả các khu công nghiệp, trung tâm kinh tế trọng điểm, cửa khẩu chính, đầu mối giao thông quan trọng với các cảng biển, cảng thủy nội địa, ga đường sắt.

Tăng cường quản lý hiệu quả các dự án, tập trung đầu tư xây dựng đường cao tốc Bắc – Nam; xây dựng kế hoạch, lộ trình để đẩy nhanh việc áp dụng thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức tự động không dừng, qua đó tạo sự công khai, minh bạch trong thu phí; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển, kết nối các sàn giao dịch vận tải hành khách, hàng hóa; nghiên cứu thúc đẩy hoạt động của sàn giao dịch vận tải hàng hóa hạn chế xe chạy rỗng, đồng thời nghiên cứu hình thành sàn giao dịch chung cho các phương thức vận tải để làm cơ sở phát triển dịch vụ logistics.

Đường sắt: Triển khai dự án nâng cấp, hiện đại hóa đường sắt Bắc – Nam; nâng cao năng lực, chất lượng vận tải đường sắt và cải tạo nâng cấp, đồng bộ các tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Thái Nguyên, Hà Nội – Lạng Sơn, Hà Nội – Hạ Long; nghiên cứu phương án, lộ trình xây dựng tuyến đường sắt nối với cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng; nghiên cứu, phát triển, hình thành kết nối đường sắt với các khu công nghiệp, cảng biển, cảng cạn.

Đồng thời xây dựng các ga đầu mối hàng hóa, nâng cấp trang thiết bị xếp dỡ hiện đại cho các ga đầu mối vận chuyển hàng hóa như Yên Viên, Đông Anh, Sóng Thần… theo khả năng cân đối vốn, đồng thời mời gọi các nhà đầu tư cùng hợp tác đầu tư nâng cấp kho, bãi hàng đủ tiêu chuẩn để cung cấp dịch vụ dùng chung cho tất cả các doanh nghiệp vận tải hàng hóa và khách hàng.

Đường thuỷ nội địa: Từng bước đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, tiến tới giải quyết dứt điểm các điểm nghẽn trên các hành lang vận tải thủy chính (Quảng Ninh – Hải Phòng – Hà Nội, Hải Phòng – Ninh Bình, Thành phố Hồ Chí Minh – Cà Mau, vận tải thủy kết nối Cam-pu-chia) như: nâng cấp tĩnh không cầu Đuống, cầu Măng Thít, cầu Nàng Hai; nâng cao chất lượng và kết nối đồng bộ đường thủy nội địa khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long; đồng thời kết nối với cảng biển và các khu vực bên ngoài.

Ưu tiên phát triển vận tải sông pha biển, ven biển để tận dụng tối đa các cửa sông ra biển nhằm giảm tải cho đường bộ trên trục Bắc – Nam, góp phần giảm chi phí, nâng cao sản lượng vận tải; nghiên cứu, xây dựng cơ chế khuyến khích tư nhân đầu tư vào xây dựng, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa, đầu tư đóng mới, hoán cải phương tiện thuỷ nội địa chuyên dụng (phương tiện chở công-ten-nơ, phương tiện chở xăng dầu và các mặt hàng chuyên dụng khác, phương tiện sông pha biển)…

Hàng hải: Phát triển dịch vụ vận tải biển đồng bộ với hệ thống cảng biển, tập trung khai thác hiệu quả các tuyến vận tải biển nội địa nhằm giảm tải cho đường bộ, góp phần giảm chi phí, nâng cao sản lượng vận tải. Phát huy tối đa lợi thế về vị trí của các cảng biển, đặc biệt là cảng cửa ngõ quốc tế để thu hút các tàu trọng tải lớn vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu đi các tuyến vận tải biển xa; tăng cường hợp tác với các cơ quan quản lý cảng biển, hãng tàu biển nước ngoài để thu hút nguồn hàng thông qua Cảng biển Việt Nam.

Nghiên cứu, hình thành phát triển các kết nối cảng biển, hệ thống dịch vụ hỗ trợ sau cảng biển với đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa như: Nghiên cứu đầu tư khu bến cảng Liên Chiểu, Đà Nẵng phù hợp với nhu cầu vận tải và khả năng về nguồn vốn; Thực hiện các giải pháp thu hút, phân luồng hàng hóa để khai thác có hiệu quả khu bến cảng Cái Mép – Thị Vải; nghiên cứu triển khai dự án đầu tư luồng Cái Mép – Thị Vải để các tàu trọng tải đến 160.000 tấn hành hải 24/24h vào khu bến cảng Cái Mép – Thị Vải (đặc biệt là đoạn luồng từ phao số “0” đến bến cảng CMIT); đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện) – Giai đoạn khởi động.

Hàng không: Sớm hoàn thành, trình Chính phủ và Quốc hội phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành; chuẩn bị dự án mở rộng Cảng hàng không quốc tế Nội Bài; xây dựng, phát triển các trung tâm logistics hàng không gắn liền với các cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng; đầu tư mở rộng Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, phối hợp với Thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu xây dựng cơ sở hạ tầng và tổ chức giao thông nhằm giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông quanh khu vực sân bay…

Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng logistics

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công Thương tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành liên quan (đặc biệt là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính…) hoàn thiện chính sách đẩy mạnh thu hút đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng logistics.

Tập trung cải thiện cơ sở hạ tầng logistics gắn với thương mại điện tử, kết hợp logistics với thương mại điện tử theo xu hướng phát triển hiện nay trên thế giới và khu vực. Thông qua các hoạt động nhằm nâng cao năng lực doanh nghiệp, khuyến khích, hướng dẫn doanh nghiệp trong một số ngành áp dụng mô hình quản trị chuỗi cung ứng tiên tiến trong quá trình sản xuất, kinh doanh, trong đó chú trọng triển khai các hoạt động logistics trên nền tảng công nghệ thông tin và các công nghệ mới trong logistics.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư tập trung kêu gọi đầu tư xây dựng các trung tâm logistics loại I, đóng vai trò kết nối Việt Nam với quốc tế; khuyến khích một số khu công nghiệp, khu chế xuất xây dựng hình mẫu khu công nghiệp dựa trên nền tảng logistics; hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ logistics; xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê và thu thập dữ liệu thống kê về logistics; ban hành mã số đăng ký kinh doanh theo nhóm ngành cho dịch vụ logistics…

Bộ Tài chính nghiên cứu xây dựng chính sách thuế, phí, giá dịch vụ để tạo điều kiện cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức.

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dành quỹ đất thích hợp để xây dựng trung tâm phân phối hàng hóa, dịch vụ hậu cảng, cảng cạn, kết nối thuận tiện với mạng lưới giao thông quốc gia để từng bước tạo thành mạng lưới kết cấu hạ tầng logistics hiện đại.

Căn cứ định hướng phát triển và thực tế điều kiện tại địa phương, chủ động phối hợp với các bộ, ngành tổ chức kêu gọi đầu tư xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống logistics trên địa bàn.

Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam, Hiệp hội Chủ hàng Việt Nam, các Hiệp hội ngành hàng liên quan căn cứ quy định của pháp luật, chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ để định hướng thay đổi hành vi trong thương mại quốc tế, gắn kết giữa doanh nghiệp chủ hàng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, thay đổi điều kiện giao hàng “mua CIF, bán FOB”, nâng cao ý thức của doanh nghiệp chủ hàng, tạo cơ sở cho doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam tham gia vào nhiều công đoạn trong chuỗi cung ứng với hàm lượng giá trị gia tăng ngày càng cao.

Theo Chinhphu.vn

Vì sao sử dụng nguồn lực từ đám đông? (CROWDSOURCING)

Mạng lưới logistics được thiết kế dựa trên kiến thức của nhiều người tham gia sẽ mạnh hơn, phản ứng nhanh hơn và dễ phục hồi hơn mạng lưới được hình thành trong 4 bức tường của một doanh nghiệp riêng lẻ. Những ứng dụng của CROWDSOURCING trong logistics đã xác nhận những tiềm năng của phương thức này. Ứng dụng tìm đường Waze giúp các tài xế tránh kẹt xe, Uber Freight giúp người phân phối không thông qua người trung gian mà thuê trực tiếp nhà vận chuyển.

Thiết kế mạng lưới CROWDSOURCING là bước tiếp theo. Thiết kế mạng lưới mở tạo ra phương thức mới nhằm đạt được sự phân phối hiệu quả cũng như hoàn thiện liên tục về giá. 3PL và các nhà cung ứng dịch vụ khác có thể xác định các phương án phân phối và hiệu quả tiềm năng mà một nhà phân phối riêng lẻ không bao giờ có thể phát hiện ra.

Tiết kiệm chi phí, và hơn thế nữa. Tối ưu hóa mạng lưới CROWDSOURCING tăng cường hiệu suất trên nhiều phương diện, trong đó 4 phương diện chính:

  1. Chiến lược mang lưới. Gần đây, một công ty 3PL đề xuất “mô hình khuôn viên” mở ra cơ hội chia sẻ nhà kho cho một nhà phân phối đáp ứng nhiều yêu cầu về phân phối từ các đơn vị doanh nghiệp khác nhau. Khuôn viên nhà kho của công ty 3PL bao gồm nhiều tòa nhà, mỗi tòa được thiết kế cho từng yêu cầu khác nhau về trữ và xếp dỡ hàng. Khuôn viên này giúp nhà phân phối tích hợp các sản phẩm với nhiều tính chất khác nhau tại một địa điểm mà không làm giảm mức độ dịch vụ. Tập trung tất cả các loại hàng tại một nơi giúp tăng hiệu quả và tạo sức mạnh cộng hưởng về vận tải cho nhà phân phối.
  2. Thực thi mạng lưới. Việc thiết kế, tìm nguồn và thu được lợi nhuận của một mạng lưới cung ứng tại Bắc Mỹ được hoàn thành trong vòng 16 tuần nhờ vào việc nhà cung ứng viễn thông cung cấp viễn cảnh tương lai về cung-cầu và nhu cầu phân phối cho công ty 3PL trong quá trình thiết kế mạng lưới. Thay vào đó, sẽ mất 6 tháng cho một công ty 3PL tạo ra một mạng lưới có thể hoạt động được dựa trên lý thuyết và vòng lặp thử nghiệm mà không có thông tin về yêu cầu cụ thể từ nhà phân phối.
  3. Mối quan hệ đối tác dựa trên giá trị với bên thứ ba. Ngoài tính hiệu quả thông thường từ việc tối ưu hóa và tích hợp, các công ty 3PL còn có thể đề xuất các cải tiến liên quan đến xếp và đóng gói hàng hóa, v.
  4. Sự hợp tác giữa mua hàng, chuỗi cung ứng và các đơn vị kinh doanh. Việc tối ưu hóa truyền thống là một quy trình có thứ tự được tạo nên bởi các nhà quản lý chuỗi cung ứng, người thiết kế mạng lưới và yêu cầu người mua hàng tìm kiếm nhà cung ứng phù hợp có thể đáp ứng các yêu cầu đã được định ra. Ngược lại, việc cộng tác giữa các bộ phận có thể xác định được các cơ hội tiết kiệm chi phí cao hơn. Chuỗi cung ứng phác thảo ra sơ đồ và cùng với mua hàng cùng nhà cung ứng tối ưu hóa thiết kế.

Hành trình CROWDSOURCING. Việc tối ưu hóa mạng lưới cũng như việc lên hành trình cho một chuyến đi. Người đi du lịch thường không lên hành trình một mình mà lấy thông tin bạn bè hay những thông tin từ hàng ngàn người khác trên mạng. Tương tự, nhà phân phối chia sẻ hiện trạng của mạng lưới, các rang buộc về vận hành và nhu cầu phân phối tương laic ho các công ty 3PL, nhà chuyên chở và các nhà cung ứng dịch vụ logistics khác. Nhờ vào việc trao đổi các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp cùng các thách thức trong vận hàng với các nhà cung ứng, các nhà phân phối có thể cải thiện hiệu suất và giảm chi phí từ kiến thức chuyên môn từ các chuyên gia như công ty 3PL, quản lý kho, v.v (Xem hình).

 

Thời điểm tốt cho CROWDSOURCING. Các công 3PL hiện nay đang chuyển dần từ mô hình kinh doanh tập trung vào một dịch vụ riêng lẻ như vận chuyển và quản lý kho sang vai trò mang tính chiến lược rộng hơn, cung ứng tất cả các dịch vụ logistics. Việc tích hợp các dịch vụ giúp nhà cung ứng và nhà phân phối phát triển mối quan hệ truyền thống lên sự hợp tác mang tính chiến lược. Sự phát triển này sẽ được tiếp nối bởi tối ưu hóa mạng lưới CROWDSOURCING.

 

Phân tích tình huống: Phân phối CROWDSOURCING của một công ty hóa chất lớn

Một công ty quốc tế về hóa chất đã tiến hành điều chỉnh mạng lưới logistics đang ngày càng rộng lớn và phức tạp được hình thành sau nhiều năm thoái vốn, sáp nhập và mở rộng thị trường. Hệ thống bị chia cắt thành 10 mạng lưới lẻ phục vụ cho nhiều vùng và thị trường. Khoảng 800 nhà kho, và hơn 100,000 đường vận chuyển trải khắp châu Mỹ, Á, Âu, Trung Đông và châu Phi.

Với hơn 200 nhà cung ứng logistics, bao gồm các công ty 3PL chưa được tận dụng, mạng lưới nhiều tầng hoạt động khá kém hiệu quả với chi phí 1 tỷ USD mỗi năm. Các nhà điều hành cấp cao muốn tổ chức lại nhưng không đánh mất khả năng phục vụ lượng khách hàng phong phú với nhiều yêu cầu vận chuyển và xếp dỡ – công ty phân phối mọi thứ từ thành phần cho thực phẩm đến các vật liệu nguy hiểm.

Với việc CROWDSOURCING, công ty đã liên hệ với hơn 1000 chuyên gia để có các ý kiến về phương án cho logistics. Các nhà hoạch định mạng lưới phân tích các câu trả lời để xác định khả năng về địa phương, vùng và toàn cầu của hơn 800 công ty 3PL. Sử dụng mô hình “định lý lực hấp dẫn”, họ đưa ra hơn 20 trường hợp tích hợp với nhiều cách kết hợp giữa địa điểm kho, đường đi, và phương thức vận chuyển. Một sự kiện được thực hiện nhằm đo lượng chi phí cho từng trường hợp đã thu được lời chào đấu thầu từ hơn 200 nhà cung ứng. Dựa vào lời chào, khách hàng và nhà hoạch định của công ty phát triển chiến lược thực thi cho từng trường hợp tiềm năng nhất.

CROWDSOURCING tạo ra nhiều phương án giúp công ty đạt được lợi nhuận dài hạn nhanh chóng, và vượt qua được mục tiêu hợp lý hóa giảm chi phí (xem hình).

 

Các cuộc đối thoại với nhà cung ứng giúp công ty xác định được dung lượng của nhà kho, và quá trình cộng tác đẩy mạnh cam kết từ nhà sản xuất. Một số nhà cung ứng đáp lại bằng cách đưa ra các đề xuất nhằm giảm chi phí vận hành, trong khi số khác lại tăng năng suất để đáp ứng nhu cầu của mạng lưới công ty trong tương lai. Việc đảm bảo năng suất cho các nhu cầu ngắn hạn và trong tương lai cần sự thực thi nhịp nhàng và sự chuyển đổi nhanh chóng sang mạng lưới mới.

Cuối cùng, tối ưu hóa mạng lưới CROWDSOURCING đã loại bỏ 1/3 lượng nhà kho và chỉ giữ lại 40% số nhà cung ứng logistics, giúp công ty tập trung vào mối quan hệ mang tính chiến lược với một nhóm chính gồm các công ty 3PL mạnh nhất. Thiết kế mạng lưới đáp ứng mục địch đã giúp tăng tốc quá trình thực thi và giúp hệ thống mới chạy trong vòng 18 tháng. Mức độ dịch vụ và hàng trong kho được nâng cao trong khi chi phí logistics hằng năm giảm 100 triệu USD – 10%. Sự cộng tác mạnh mẽ giữa các phòng ban mua hàng và chuỗi cung ứng nhờ vào chương trình phát triển toàn công ty và sự hỗ trợ từ các nhà quản lý cấp cao chính là nhân tố thành công.

Sức mạnh, sự linh động, và khả năng phục hồi cao: tiêu chuẩn của một mạng lưới logistics tối ưu.

Mạng lưới logistics tối ưu nhằm giải quyết các thách thức phân phối hiện nay cần có 3 tố chất – sức mạnh, sự linh động và khả năng phục hồi cao.

Sức mạnh. Một mạng lưới mạnh được hoạch định và xây dựng rõ ràng nhằm đáp ứng các yêu cầu kinh doanh cốt lõi của khách hàng, với các trung tâm phân phối được đặt tại các vị trí chiến lược và điều hành bởi các công ty 3PL dựa trên phương thức “xây và cho thuê”.

Sự linh động.  Một mạng lưới linh động nhanh chóng tăng hoặc giảm khối lượng hoạt động nhằm thích ứng với sự thay đổi của nhu cầu khách hàng. Mạng lưới vao gồm các nhà cung ứng “tốt nhất”, bao gồm công ty 3PL và công ty giao nhận thường xuyên điều chỉnh để đạt được hiệu quả tối ưu. Mạng lưới linh hoạt chuyển đổi một cách nhịp nhàng giữa các phương thức vận tải, dựa vào chuyên môn của các công ty 3PL và sự kết nối được tạo bởi công nghệ và các chuyên gia.

Khả năng phục hồi cao. Mạng lưới dễ phục hồi vẫn có thể vận hành khi các sự kiện bất thường làm gián đoạn dòng phân phối. Sự dư thừa và nhiều phương án hỗ trợ khả năng này: khi một nhà chuyên chở không hoạt động được, một nhà chuyên chở khác sẵn sàng nhận hàng; nếu một cảng đóng sẽ có cơ sở ở cảng khác. Các nhà phân phối cộng tác với công ty 3PL và công ty giao nhận trong xây dựng các phương án phòng trừ cho các tình huống như sự phá sản của công ty chuyên chở, đình công tại cảng, và các trường hợp gây gián đoạn khác. Họ đảm bảo sức chứa của nhà kho thông qua cam kết với công ty 3PL về quá tải và không gian kho công cộng sẽ được sử dụng khi cần thiết. Nhiều phương án vận tải cân bằng giữa đội phương tiện vận chuyển cá nhân và cung cấp bởi các nhà chuyên chở.

Liệu mạng lưới tối ưu hóa CROWDSOURCING có phù hợp với công ty của bạn?

Trả lời các câu hỏi sau để xem liệu CROWDSOURCING có giúp tối ưu hóa mạng lưới logistics của bạn.

Việc tối ưu hóa mạng lưới cuối cùng của bạn diễn ra vào 2 năm trước?

Công ty bạn có mất hơn 200 triệu USD mỗi năm cho phân phối?

Chi phí phân phối tăng trong vòng 2-3 năm trở lại đây, hay sắp tăng?

Các hợp đồng 3PL thiếu tầm nhìn cho sự phát triển liên tục và chia sẻ lợi nhuận?

Khối lượng trong mạng lưới tăng hơn 15% trong vòng 2 năm trở lại?

Nếu bạn trả lời “có” cho hơn 2 câu hỏi, bạn có thể thu được lợi ích từ tối ưu hóa mạng lưới CROWDSOURCING.

 

—–

Nguồn: AT Kearney

Smartlog Academy hân hạnh hợp tác với Viện quản trị Logistics và chuỗi cung ứng EDINS tại Hà Nội tổ chức khoá đào tạo “KỸ NĂNG ĐIỀU PHỐI VẬN TẢI TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬN TẢI STM”

Logistics là một ngành đầy cơ hội cũng như thử thách trong 5 năm tới. Theo kết quả điều tra của Viện Nghiên Cứu và Phát Triển của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, hiện nay có tới 80,26% nhân lực trong các công ty Logistics chủ yếu vẫn được đào tạo thông qua các công việc hàng ngày. Câu hỏi đặt ra: liệu có cách nào để các bạn sinh viên ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường có thể hình dung rõ công việc logistics là gì và cơ hội thực hành bằng chính bàn tay khối óc của mình?

Smartlog Academy phối hợp với EDINS mong muốn mang đến cho newbie trong ngành Supply chain & Logistics và các bạn sinh viên mới ra trường cái nhìn tổng thể đồng thời sát thực nhất về nghề quản lý kho vận và vận tải. Cơ hội thực hành trên hệ thống TMS- Transportation Management System là duy nhất.

Thời gian khai giảng khóa học: ngày 15-16-17 tháng 05 năm 2018, 18:00-21:00
Địa điểm: (Học viên có thể lựa chọn 1 trong 2 địa điểm sau)
– Cơ sở 1: Phòng học đa năng Trường ĐH Giao Thông Vận Tải , số 3 Cầu Giấy, Hà Nội
– Cơ sở 2: Phòng học đa năng – Phòng 402, Tòa 72C Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

Học phí toàn Khóa học: 1.800.000 VNĐ (đã bao gồm phí tài liệu, phí cấp chứng chỉ, quyền thực hành trên ứng dụng STM 30 ngày)
Dành tặng ưu đãi HẤP DẪN cho các Anh/chị “Nhanh Tay” đăng ký trước ngày 12/5:
– Giảm 10% với Người đã đi làm: Học phí chỉ còn 1.600.000 VNĐ
– Giảm 20% với Sinh viên: Học phí chỉ còn 1.450.000 VNĐ

Nhanh tay đăng ký:
– Cách 1: Đăng ký qua link và chuyển khoản:
https://docs.google.com/…/1FAIpQLSdwz0f5fz4KRAMuQk…/viewform
– Cách 2: Đăng ký và thanh toán trực tiếp tại: P.402, 72C Nguyễn Khang, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
– Cách 3: Đăng ký online qua Fanpage: Viện Quản trị logistics và chuỗi cung ứng Edins và chuyển khoản:
https://www.facebook.com/edinsedu/ (inbox cho page)
– Cách 4: Liên hệ qua HOTLINE: 0914 902 169
– Cách 5: Đăng ký qua Website của viện: https://edins.edu.vn

Thông tin chuyển khoản học phí qua ngân hàng:
-Công ty cổ phần tư vấn đào tạo và đầu tư phát triển EDINS
-Số tài khoản: 118-000-167-912
-Ngân hàng Vietinbank Chi nhánh TP Hà Nội
-Nội dung chuyển khoản: Nguyễn Văn A – Đăng ký khóa học STM Hà Nội

Khoá học “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM” do Smartlog Academy tổ chức vào ngày 20-22-24 tháng 3/2018 vừa qua đã hoàn thành tốt đẹp. Bạn Đặng Kim Yến – học viên khoá học hào hứng chia sẻ: “Cảm ơn Smartlog vì sự nhiệt tình và tận tâm trong bài giảng. Khóa học đem đến cho em nhiều kiến thức thực tế và có cái nhìn trực quan hơn về thị trường Logistics Việt Nam hiện nay. Em còn có cơ hội thực hành tận tay trên hệ thống quản lý vận tải Smartlog Transportation Management System (STM), từ đó hiểu hơn về vai trò của hệ thống kết hợp công nghệ sẽ giúp ngành vận tải vận hành hiệu quả đến thế nào.” Sau khi học xong, Yến dự định sẽ theo đuổi nghề logistics-một nghề hot trong 5 năm tới. Còn bạn Nguyễn Đức Quang – thành viên câu lạc bộ Logistics Studying Club (LSC) – Đại học Ngoại thương bày tỏ: “Khoá học gợi mở rất nhiều điểm thú vị trong logistics như thuật ngữ bình dân kiểu “rút ruột” container, cont kẹp, cắt mooc, pricing và costing trong vận tải… để từ đó em có cảm hứng tìm hiểu đào sâu hơn nữa.”

Học viên lớp “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM”

 

Với bề dày kinh nghiệm thực tế trong việc tư vấn giải pháp và triển khai hệ thống STM cho các công ty trong ngành Logistics và chuỗi cung ứng, Smartlog tổ chức khoá học “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM” với mong muốn chia sẻ những “insight” mà chỉ những người làm trong ngành “ở trong chăn” mới biết được, đồng thời hướng các bạn một cách tiếp cận mới mẻ để giải quyết những bài toán trong thực tiễn vận hành Logistics Việt Nam. Hy vọng sẽ càng nhiều bạn trẻ được tiếp cận với cách nhìn lớn hơn, thoáng hơn, hiện đại hơn, trở thành một thế hệ sẽ thay đổi ngành logistics Việt Nam.

Trao bằng cho học viên khoá học “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM” (ảnh 1)

 

Trao bằng cho học viên khoá học “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM” (ảnh 2)

 

Để tìm hiểu sứ mệnh của khoá học, mời bạn xem video giới thiệu khóa học.

Để đăng ký tham gia khoá học, mời bạn vào link này.

Thông tin liên hệ: Ms. Vân Nguyễn

SĐT: 0127 588 6328

Email: van.nguyen@gosmartlog.com

 

Xây dựng thành công “Giám sát toàn diện vận tải” (control center) trong chuỗi cung ứng mang lại nhiều lợi ích lớn. Khi nhìn vào những doanh nghiệp lớn hay những chuỗi cung ứng toàn cầu, ta sẽ thấy rõ sự phù hợp của giải pháp này; và thiết nghĩ cũng rất nên dành thời gian xem họ vận hành như thế nào.

Giám sát toàn diện vận tải có thể làm được gì để hỗ trợ bạn vận hành chuỗi cung ứng?

Nucleus Research vừa công bố Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải 2017 (Control Tower Value Matrix 2017). Với ma trận này, ta có thể thấy một cách chi tiết hiện trạng vận hành và các giá trị của giải pháp này mang lại cho doanh nghiệp.

Nghiên cứu này phân loại các giải pháp dựa trên chức năng của chúng, rồi từ đó xây dựng một ma trận hỗ trợ đánh giá các giải pháp giám sát toàn diện vận tải hiện có trên thị trường.

Vậy Giám sát toàn diện vận tải là gì?

Trong Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải 2017 của Nucleus Research, giám sát toàn diện vận tải (gọi tắt là giám sát vận tải) có thể được hiểu là công cụ “cung cấp khả năng hiển thị (visibility)… và nhiều tính năng hỗ trợ khác như phối hợp các bên, tự động hoá quy trình và nâng cao khả năng kiểm soát.”

Giám sát toàn diện vận tải là một phạm trù khá rộng. Trong những năm gần đây, giải pháp này phát triển một cách nhanh chóng và hiện nay, thị trường các loại giải pháp này rất đa dạng. Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải đã tiến hành phân loại tất các giải pháp giám sát toàn diện vận tải hiện có – từ 13 nhà cung cấp dịch vụ phần mềm khác nhau.

Các loại Giám sát toàn diện vận tải trong chuỗi cung ứng

Tầm nhìn

Ở mức cơ bản nhất, giám sát toàn diện vận tải có thể cho ta thấy được bức tranh chuỗi cung ứng toàn cầu (hoặc gần như toàn cầu).

Ban đầu, giải pháp ra đời với mong muốn nắm bắt được bức tranh chuỗi cung ứng – một bức tranh ngày càng phân mảnh và phức tạp. Giải pháp này đã nổ lực xây dựng niềm tin giữa các bên, vượt qua các rào cản giữa phòng ban với phòng ban, và giữa doanh nghiệp với đối tác – nhà cung cấp, nhà sản xuất, các hãng vận tải và 3PL.

Tuy nhiên, tầm nhìn không thì vẫn chưa đủ? Với tầm nhìn mà giám sát toàn diện vận tải cho ta, ta vẫn chưa thể giải quyết được vấn đề.

Khả năng chủ động

Vì lý do trên mà giám sát vận tải đã được phát triển lên mức cao hơn – trở thành một công cụ hỗ trợ nhà quản lý chuỗi cung ứng không chỉ có thể theo dõi, mà còn có thể can thiệp và giải quyết các vấn đề phát sinh. Mặc dù vậy, khả năng này chỉ được giới hạn trong một vài phần xác định của chuỗi cung ứng. Đó thường là những phần được kiểm soát trực tiếp bởi một doanh nghiệp duy nhất.

Hợp tác

Ở một bước phát triển cao hơn, giám sát vận tải hướng tới năng lực liên kết các tổ chức trong chuỗi cung ứng, từ khách hàng, nhà cung cấp, đến nhà cung ứng dịch vụ logistics. Theo đó, nhà quản lý chuỗi cung ứng sẽ có thể giải quyết được nhiều vấn đề không chỉ ở phạm vi trực tiếp quản lý của họ mà còn rộng ra toàn chuỗi cung ứng.

Tự động hóa

Hiện tại, giám sát toàn diện vận tải đã tự động hóa được một số tính năng mà trước đây con người phải thực hiện. Ví dụ, khi tồn kho đạt một giá trị định trước, hệ thống sẽ tự động xuống đơn hàng. Tất nhiên, vẫn còn nhiều nghiệp vụ khác có thể tự động hóa được, và khi tự động hóa thành công, nhà quản lý sẽ có thêm thời gian cho những việc khác mang lại nhiều giá trị hơn.

“Nhờ vào tự động hóa, nhà quản lý chuỗi cung ứng sẽ có nhiều thời gian hơn để giải quyết các vấn đề quan trọng thay vì các vấn đề linh tinh mỗi ngày.” (Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải 2017, Nucleus Research)

Giải pháp giám sát toàn diện vận tải làm được gì cho bạn?

Sự khác biệt giữa mô hình hub-spoke và mô hình mạng nhiều bên

 

Kết hợp tất cả những điều kể trên, lợi ích mà giải pháp này đem lại cho doanh nghiệp là vô cùng lớn.

Nhiều công ty hiện vẫn đang phải vật lộn để có được một bức tranh toàn cảnh về chuỗi cung ứng của họ. Tất nhiên, giám sát toàn diện vận tải có thể làm được điều đó và còn nhiều hơn thế nữa.

Tùy vào từng mức độ, từ tầm nhìn, năng lực chủ động, hợp tác, đến tự động hóa, các giá trị lợi ích mà giám sát vận tải mang lại là khác nhau. Tuy nhiên, ở mức độ cao hơn, tiềm năng của giải pháp này phụ thuộc vào nền tảng mà nó được xây dựng.

Trong bài Sự bùng nổ của Giải pháp giám sát Chuỗi cung ứng (The Rise of Supply Chain Towers), các hạn chế của giải pháp giám sát vận tải truyền thống được xây dựng dựa trên mô hình hub-spoke truyền thống đã được giải thích. Ở đây, ta không bàn nhiều đến điều đó, chỉ cần một lưu ý nhỏ, mô hình này bị hạn chế về năng lực “tầm nhìn toàn cảnh” và khả năng tối ưu hóa do sự rời rạc của hệ thống. Khá là phức tạp để kết nối và bảo trì các kết nối này giữa những hệ thống độc lập.

Các giải pháp giám sát toàn diện vận tải mới được xây dựng trên nền tảng dữ liệu thời gian thực (real-time data) với sự tham gia của nhiều bên hữu quan sẽ giúp ta giảm chi phí, tăng tốc độ, có khả năng linh hoạt và phục hồi cao hơn.

“Nucleus nhận thấy rằng: giải pháp giám sát toàn diện vận tải có thể làm giảm các rủi ro cho doanh nghiệp áp dụng thành công  thông qua việc cải thiện tầm nhìn, sự hợp tác, và tối ưu hóa.” – Giá trị thực của mạng giá trị (The Real Value of Value Networks), 04/2017, Nucleus Research

Giải pháp thời gian thực loại bỏ sự chậm trễ của thông tin; cung cấp “tầm nhìn” từ đầu đến cuối và tối ưu hóa tốt hơn nhờ các dữ liệu được cập nhật liên tục và toàn cảnh, thể hiện được thực tế vận hành. Giải pháp này còn cung thông tin hỗ trợ ra quyết định, với các dữ liệu thực về đơn hàng, hàng tồn kho, hàng giao, và các ràng buộc về năng lực sản xuất ở tất cả các nút trong mạng lưới.

Giám sát toàn diện vận tải được xây dựng trên nền tảng mạng nhiều bên, mang lại giá trị lớn hơn so với các giải pháp được xây dựng trên nền tảng truyền thống (bị giới hạn trong hệ thống của một doanh nghiệp). Khi khảo sát 30 khách hàng với giải pháp mới, Nucleus Research thấy các doanh nghiệp này đạt được nhiều lợi thế cạnh tranh hơn như:

  • Tăng vòng xoay hàng tồn kho thêm từ 10% đến 75%, trung bình 56%
  • Giảm giảm mức tồn kho an toàn từ 10%-55%, trung bình 38%.
  • Giảm 15-90% trường hợp thiếu hụt tồn kho và nguyên liệu, trung bình khoảng 76%
  • Giảm trung bình 54% chi phí khẩn cấp (expedite costs)

Vì vậy, ta có thể khẳng định giải pháp giám sát toàn diện vận tải trên nền tảng mạng nhiều bên mang lại lợi ích lớn hơn và sự phù hợp cao của giải pháp này với các chuỗi cung ứng toàn cầu phức tạp. Nghiên cứu Ma trận Giám sát toàn diện vận tải của Nucleus Research đã phân loại các giải pháp hiện có trên thị trường từ nhiều nhà cung cấp, kết quả này rất đáng được cân nhắc ứng dụng cho chuỗi cung ứng của bạn./.

Nguồn: supplychain247.com

Chúng ta sẽ tiếp tục đi tiếp câu chuyện cải thiện “chặng cuối”…

Sản xuất và cung ứng để hỗ trợ cho giao hàng chặng cuối

Bạn cũng có thể tối ưu hóa quy trình sản xuất hay lắp ráp của mình để nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho cũng như chi phí cho toàn hệ thống bán lẻ. “Trì hoãn” (postponement) lấy tưởng tốt nhất để thực hiện điều này. “Trì hoãn việc xử lý đơn hàng” (postponed fulfillment strategy) sẽ giúp bạn giảm số lượng tồn kho ở các điểm tồn kho cuối cùng. Chiến lược này khuyến khích bạn chuyển bước sản xuất/lắp ráp cuối cùng về điểm càng gần khách hàng cuối cùng càng tốt.

Thống kê cho thấy: Có thể giảm được 30-40% chi phí hàng tồn kho nếu chiến lược trì hoàn được thực hiện thành công.

 

“Trì hoãn sản xuất” (manufacturing postponement), một loại “trì hoãn” khác, có thể được áp dụng ở nhiều loại sản phẩm khác nhau. Trong thương mại điện tử, “trì hoãn” tốt nhất thật ra chỉ là một tùy biến nhỏ như gắn nhãn hay bao bì sản phẩm, nói một cách chính xác hơn, trì hoãn sản xuất ở đây chính là trì hoãn điểm tạo nên khác biệt.

Không chỉ là giao hàng…

Mặc dù đã đi ngược dòng chuỗi cung ứng khá xa, nhưng nếu đãchọn chất lượng là sự khác biệt cho dịch vụ của mình, chúng ta còn phải nhìn xa hơn nữa – xa hơn “thềm nhà của khách hàng”. Thường nhà bán lẻ hàng gia dụng sẽ cung cấp luôn dịch vụ giao hàng tại nhà và dịch vụ giao hàng tại nhà của họ luôn đi với các dịch vụ hỗ trợ kèm theo như lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, hay xử lý/tái chế các sản phẩm cũ.

Thống kê cho thấy: Tới tháng 12.2015, thị trường dịch vụ hỗ trợ đi kèm khi giao hàng tăng trưởng và trị giá $13 tỷ/năm.

 

Ngoài ngành hàng bán lẻ sản phẩm gia dụng, các ngành hàng khác cũng bắt đầu cung cấp dịch vụ hỗ trợ để nâng cao chất lượng dịch vụ của mình.

Nếu công ty của bạn bán mọi thứ và phải tốn phí để vận chuyển hay lắp ráp sản phẩm, bạn cũng có thể cân nhắc đến việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ. Tuy nhiên, nếu không muốn phải đầu tư quá nhiều vào đây, bạn có thể đặt niềm tin vào các nhà cung ứng dịch vụ giao hàng, và số lượng các nhà các nhà cung ứng dịch vụ này vẫn không ngừng tăng.

Khi “chặng cuối” trở thành bước đầu tiên

Mặc cho các tiêu chuẩn chất lượng của bạn có chặt chẽ đến đâu đi nữa thì logistics ngược (reverse logistics) – một phần quan trọng trong chuỗi cung ứng của bạn cũng phải được tối ưu hóa. Đặc thù trong “giao hàng tại nhà” là khách hàng sẽ nhận những gì họ thích và những gì họ không thích sẽ bị trả về nhà bán lẻ. Do đó, dịch vụ trả hàng tốtlà điều kiện tiên quyết cho sự thành công của các công ty thương mại điện tử.

Thống kê cho thấy: 81% người mua hàng thích những nhà bán lẽ hỗ trợ dịch vụ trả hàng miễn phí hơn.

 

Khách hàng không quan tâm sản phẩm được trả lại sẽ đi lòng vòng như thế nào trong chuỗi cung ứng của bạn, họ chỉ quan tâm làm sao để trả lại các sản phẩm họ không thích và được nhận lại tiền. Thật ra, logistics ngược chiếm một phần đáng kể trong tổng chi phí giao hàng chặng cuối, trong nhiều trường hợp, chi phí này có thể lên đến 1/3 tổng chi phí giao hàng.

Chỉ lý do này thôi đã cho ta thấy được tầm quan trọng của việc xây dựng một quy trình logistics ngược hiệu quả. Và hơn hết, gần một nữa số lượng nhà bán lẻ trên thị trường sẵn sàng hỗ trợ trả hàng miễn phí, do đó ta khó có thể để khách hàng trả chi phí này. Tương tự, việc tập trung vào chất lượng sản phẩm bên ngoài cũng quan trọng không kém. Thật không hợp lý khi kì vọng tỷ lệ trả hàng sẽ giảm khi hầu hết các sản phẩm được trả lại là hoàn toàn tốt và cũng chính khách hàng là người “gật đầu đồng ý” mua hàng.

Do đó, làm sao để bạn tối ưu được dịch vụ logistics ngược là một chủ đề phức tạp nhưng dưới đây là một vài khả năng có thể cân nhắc:

  • Tách biệt hóa và tập trung hóa logistics
  • Thuê ngoài toàn bộ quy trình dịch vụ logistics ngược
  • Thực hiện trả hàng với các mã nguyên nhân được quy định sẵn
  • Giảm thiểu số trạm trong dòng logistics ngược

Ta cũng nên hiểu rằng cái gì không đo lường được thì không thể quản lý được. Do đó, nếu muốn mình dẫn đầu quy trình logistics ngược thông qua việc xác định các điểm kém hiệu quả và cải thiện chúng, bạn cần có các chuẩn đối sánh phù hợp và các KPIs đo lường tốt. Đo lường kết quả là điều kiện tiên quyết để vận hành cả hai chiều thuận và ngược của logistics hiểu quả – đây là vấn đề chúng ta xem xét kế tiếp.

Đo lường hiệu quả dịch vụ chặng cuối

Cũng như những hoạt động logistics khác, phân phối bán lẻ và các quá trình hỗ trợ nhất thiết phải được đo lường. Một hệ thống đo lường có thứ tự là cần thiết để theo dõi hiệu quả dịch vụ và chi phí, tuy nhiên đối với dịch vụ giao hàng chặng cuối, bạn chỉ cần áp dụng vài chỉ số liên quan.

“Một quy luật bất biến trong kinh doanh là nói chỉ là lời nói, giải thích cũng chỉ là lời giải thích, hứa vẫn chỉ là lời hứa, duy chỉ có kết quả là thực tế” – Harold S.Geneen

 

Các KPIs bên dưới có thể hữu ích để bạn đo lường hiệu quả dịch vụ của đội xe hay 3PL của mình:

  • Mức tiêu thụ xăng dầu trên một thiết bị/tài xế
  • Độ dài quãng đường dự kiến so với thực tế
  • Số lượng đơn hàng giao trên một chặng đường
  • Tỉ lệ giao hàng đúng hạn (số đơn hàng được giao đúng hạn)
  • Năng suất sử dụng của thiết bị
  • Năng suất đội xe được sử dụng
  • Chi phí vận hành thiết bị trên một km
  • Thời gian lái xe (dừng xe và chạy xe)
  • Tổng chi phí trên một km (tài xế, thiết bị, và xăng dầu)
  • Tổng số đoạn trên mỗi chuyến (một đoạn được định nghĩa là khoảng cách giữa hai điểm dừng)
  • Độ dài trung bình mỗi đoạn
  • Độ dài trung bình mỗi chuyến
  • Thời gian trung bình ở mỗi điểm dừng
  • Số lượng điểm dừng (thực tế và kế hoạch)

Để đo lường sự hỗ trợ của chuỗi cung ứng cho chiến lược cạnh tranh giao hàng chặng cuối, bạn có thể sử dụng một bộ thang đo nữa. Phương diện đo lường quan trọng nhất ở đây là độ chính xác của tồn kho, chi phí để giao một đơn hàng, độ chính xác của dự báo, và vòng đời sản phẩm. Đối với logistics ngược, một số KPIs có thể sử dụng là:

  • Tỉ lệ giá trị phục hồi của sản phẩm
  • Chi phí vận chuyển và giải quyết cho mỗi sản phẩm bị trả về
  • Quãng đường vận chuyển cho mỗi sản phẩm
  • Tỉ lệ lấy hàng đúng hẹn

Các thang đo và KPIs được gợi ý ở đây chỉ là “nguyên bản”. Hãy cân nhắc tính phù hợp của chúng và điều chỉnh (nếu cần) cho phù hợp với thực tế vận hành ở công ty của bạn.

Hãy đưa đội IT tham gia vào

Các công nghệ mới giúp khách hàng trải nghiệm việc mua sắm tại nhà tiện lợi hơn là khởi nguồn cho sự bùng nổ dịch vụ giao hàng chặng cuối.Không dễ dàng gì để cạnh tranh với các đối thủ khác trong không gian mạng nếu ta không có sự tham gia của công nghệ. Và điều này đúng hơn nữa khi công ty bạn tự xây dựng và quản lý (hay thuê cho riêng mình) một đội xe và muốn khai thác hiệu quả nguồn lực giao hàng này.

Thống kế cho thấy rằng: 43% khách hàng đặt hàng qua mạng muốn nhận được tin nhắn báo thời điểm mà họ sẽ nhận được hàng.

Tối ưu hóa tải hàng, định tuyến, và lập kế hoạch chuyến

Nền tảng giúp hoạch định và tối ưu hóa tuyến đường có thể được xem là một trong những ứng dụng công nghệ quan trọng nhất trong dịch vụ giao hàng chặng cuối. Các module hoạch định và định tuyến được tích hợp trong các giải pháp ERP và TMS hiếm khi đủ khả năng để đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp bán lẻ đa kênh lớn – khi các đơn hàng mới liên tục được thêm vào các kế hoạch định tuyến và các dịch vụ giao hàng đa lựa chọn. Nếu đã xác định giao hàng chặng cuối là một hoạt động đem lại giá trị cho khách hàng, bạn phải cân nhắc xứng đáng để đầu tư một giải pháp hoạch định và tối ưu định tuyến động.

Trực quan hóa tạo nên giá trị

Khi sử dụng các dịch vụ vận chuyển người như Uber, khách hàng đã quen với việc sử dụng một dịch vụ có tính trực quan toàn diện. Do đó, từ khi đặt hàng cho đến khi nhận được hàng, khách hàng luôn muốn biết chính xác đơn hàng của mình hiện đang ở đâu

Điều này đòi hỏi sự tích hợp giữa tối ưu định tuyến năng động (dynamic route optimization) và công nghệ truy vết toàn diện, với sự hỗ trợ của công nghệ telematics của thiết bị vận tải và công nghệ di động của tài xế.

Khi bạn đã “trực quan hóa” thành công, ít nhất, bạn đã cho khách hàng của mình thấy được đơn hàng của họ đang đâu trong quá trình giao hàng. Ta không nên xem nhẹcác lợi ích về chi phí và chất lượng của giải pháp trực quan hóa quá trình giao hàng, với giải pháp này, ta có thể loại bỏ hoàn toàn công việc bàn giấy xưa cũ.

Công nghệ giao hàng chặng cuối vẫn còn vô vàn các “siêu đổi mới”, với nhiều ý tưởng như giao hàng bằng các thiết bị tự hành, bằng drones, và đây đều là những ý tưởng rất đáng lưu tâm.

Tuy nhiên, tại thời điểm hiện tại, chúng tôi khuyên bạn tốt nhất nên đầu tư vào phần mềm và cố khai thác tốt nhất nguồn lực vận tải sẵn có của mình, hướng đến cung cấp một dịch vụ tiện lợi nhất và trực quan nhất. Nếu không có đội xe riêng của mình, bạn cũng không cần quá sa đà vào công nghệ hiện đại. Thay vào đó, bạn nên tập trung vào việc chọn một nhà cung ứng dịch vụ vận tải có tiềm năng công nghệ caohay chí ítlà có khả năng cung cấp một dịch vụ trực quan quá trình giao hàng cho bạn và khách hàng của bạn.

Rào cản cuối cùng trong ngành bán lẻ là giao hàng chặng cuối

Giao hàng tại nhà thật ra không có gì mới. Tuy nhiên, bạn sẽ sớm bị đẩy ra khỏi cuộc chơi của ngành bán lẻ nếu không tham gia cuộc đua “chặng cuối”, vì quy mô của thị trường ngày càng lớn và vì khách hàng của bạn xemgiao hàng tại nhà như một điều “dĩ nhiên phải có” chứ không phải là một “lựa chọn đi kèm”. Như một số nhà bán lẽ vẫn làm, bạn có thể xem dịch vụ giao hàng chặng cuối là một loại chi phí không đáng có và do đó, phải kiểm soát và tối thiểu nó. Tuy nhiên, câu chuyện của những nhà bán lẻ đa kênh thành công là câu chuyện kể về việc biến dịch vụ giao hàng tại nhà thành một điều gì đó tạo nên giá trị.

Hy vọng bài viết này mang lại cho bạn một vài ý tưởng để cạnh tranh trong dịch vụ giao hàng chặng cuối, về chi phí và cả về chất lượng dịch vụ. Chúng tôi rất muốn nghe từ bạn những khó khăn và kinh nghiệm thực tế trong công cuộc cạnh tranh bán lẻ đa kênh, và những câu chuyện về quá trình tìm kiếm lời đáp cho sự khác biệt trong giao hàng chặng cuối– rào cản cuối cùng trong ngành bán lẻ ./.

—–

Nguồn: Logistics Bureau

“Chặng cuối” (last mile) có thể được xem là một (trong những) thuật ngữ “tân thời nhất” trong logistics. Tất nhiên là nhiều lý do để khẳng định điều này. Nếu công ty của bạn đang bán hàng đa kênh (omnichannel retail) – một lĩnh vực vô cùng sôi động, thì bạn thật sự cần phải chú ý đến thuật ngữ “chặng cuối” này.

Hai câu hỏi được đặt ở đây. Câu hỏi đầu tiên và có lẽ quan trọng nhất bạn nên hỏi chính mình: “Chúng ta muốn dịch vụ giao hàng chặng cuối của mình cạnh tranh ở giá cả hay ở chất lượng?”. Câu hỏi thứ hai và là câu hỏi mà bạn nên tránh: “Chúng ta có muốn sử dụng dịch vụ chặng cuối để cạnh tranh hay không?”

Thống kê cho thấy rằng: 28% người mua hàng trên mạng sẽ hủy đơn hàng nếu chi phí vận chuyển vượt mức kì vọng của họ.

Mọi thứ đều quy về hiệu quả của “chặng cuối”

Bằng cách này hay cách khác, sự thành công – hay sự sống còn – của một công ty phụ thuộc vào việc duy trì sự hài lòng khách hàng. Nếu dịch vụ của bạn bao gồm cả việc giao hàng đến tận nhà, thì chắc chắn rằng, giao hàng chặng cuối đóng vai trò vô cùng quan trọng trong năng lực cạnh tranh của bạn.

Thống kê cho thấy rằng: Giao hàng đúng hẹn sẽ tạo động lực để 78% khách hàng tiếp tục mua hàng từ nhà bán lẻ.

 

Trước khi bạn cho rằng đây là một nhận định đã quá đỗi quen thuộc, bạn hãy suy nghĩ về những điều sau, mà có lẽ đó là những điều bạn chưa từng nghĩ tới.

Để dịch vụ chặng cuối cạnh tranh thành công, bạn cần đảm bảo toàn bộ chuỗi cung ứng của mình (hoặc chí ít là phần mà bạn đang kiểm soát) được xây dựng để hỗ trợ chiến lược cạnh tranh giao hàng chặng cuối hiệu quả. Đó chính là điều bạn có thể tìm thấy trong bài viết này. Ở đây, chúng tôi sẽ giải thích cách sử dụng chuỗi cung ứng để cải thiện dịch vụ giao hàng chặng cuối và cách để xây dựng thành công sự khác biệt cho chuỗi cung ứng bán lẻ của bạn so với chuỗi cung ứng của đối thủ, dựa trên chiến lược cạnh tranh ở chi phí hay ở chất lượng dịch vụ của bạn.

Nên chọn theo đuổi Chất lượng hay Chi phí? và Điều đó có nghĩa là gì?

Trước khi vào thẳng vấn đề, chúng ta nên cân nhắc một chút đến ý nghĩa của việc cạnh tranh dựa trên chất lượng hay chi phí trong giao hàng chặng cuối. Chất lượng ở đây là gì? Chất lượng cao trong giao hàng chặng cuối có thể là tốc độ giao hàng nhanh. Trong trường hợp này, bạn có thể thấy các ví dụ điển hình như giao hàng trong ngày hay giao hàng trong 24 giờ sau khi đặt hàng. Khi đó, bạn sẽ cần cân nhắc liệu rằng chi phí giao hàng nhanh này nên để khách hàng trả hay nên được tính vào giá bán lẻ sản phẩm.

Thống kê cho thấy rằng: 61% người dùng internet ở Hoa Kỳ sẵn sàng trả phí để nhận đơn hàng trong ngày đặt hàng.

 

Mặt khác, chất lượng có thể hướng đến công tác giao hàng. Kiện hàng được để (một cách tùy tiện) ở vỉa hè, đặt (đàng hoàng) trước cửa nhà hay các dịch vụ đi kèm khác (như lắp đặt đồ gia dụng, cài đặt TV hay các thiết bị điện tử). Nếu bạn đang cạnh tranh ở chi phí, bạn có thể chỉ cần để kiện hàng ở ngoài cửa nhà khách hàng mà không lấy họ thêm bất kì chi phí giao hàng nào; bạn cũng có thể yêu cầu khách hàng lấy hàng ở cửa hàng hoặc một địa điểm được xác định trước (chúng ta sẽ thảo luận những ý tưởng liên quan ở bên dưới, như tủ khóa thông minh – smart locker).

Đó là một chuỗi các quyết định với sự hỗ trợ của nhiều bước được thực hiện xuyên suốt chuỗi cung ứng; và đó không phải chỉ là việc của nhà cung ứng dịch vụ logistics hoặc chỉ là quyết định thuê ngoài hay tự vận hành. Bạn nên bắt đầu với các quyết định về mức chất lượngchi phí giao hàng chặng cuối, sau đó nhìn lại toàn bộ chuỗi cung ứng của mình và xác định những gì cần làm để thực hiện chiến lược này. Nếu những điều này đã quá rõ ràng với bạn, bạn đã đi trước đối thủ mình một bước; chắc rằng một vài đối thủ của bạn vẫn còn thiếu sót trong việc cân nhắc về giao hàng chặng cuối.

Trước hết, hãy nhìn vào “chặng cuối”

Để chắc rằng bạn cân nhắc đến “giao hàng chặng cuối” trước khi làm bất cứ điều gì, chúng tôi giới thiệu đến bạn các hướng dẫn bên dưới. Hãy bắt đầu với việc xem xét các tài sản liên quan khi đàm phán dịch vụ giao hàng chặn cuối và giao hàng tận tay khách hàng. Rất lạ khi chúng tôi nhận thấy rằng tài sản quan trọng nhất đối với một nhà bán lẻ lại là điều mà họ hoàn toàn coi nhẹ – tài sản con người.

Thống kê cho thấy rằng: 38% khách hàng sẽ ngừng mua hàng do các trải nghiệm dịch vụ giao hàng kém.

Sự kết nối giữa con người với con người

Sản phẩm của bạn không phải được giao bằng xe tải, xe máy, hay xe đạp (mặc dù các thiết bị tự hành không phải là quá xa với thực tại vận hành). Sản phẩm của bạn được giao bằng chính con người; đó lại là gương mặt đại diện cho công ty của bạn. Trong trường hợp, bạn kinh doanh hoàn toàn trên mạng thì có lẽ đây là gương mặt duy nhất mà khách hàng được tiếp xúc trực tiếp khi mua sản phẩm của bạn. Khi lưu tâm điểm này, liệu rằng bạn có muốn phó thác cho một 3PL giao hàng cho mình? Bạn có sẵn sàng để tin tưởng lời hứa chất lượng dịch vụ của các dịch vụ giao hàng? Hay liệu rằng bạn nên tự vận hành dịch vụ giao hàng chặng cuối (và sở hữu các phương tiện dịch vụ cho riêng mình).

Điều này phụ thuộc nhiều vào quy mô công ty, phạm vi địa lý thị trường, bản chất sản phẩm, và năng lực của công ty bạn.

Nếu bạn quyết định chiến lược giao hàng chặng cuối của mình tập trung vào chất lượng, bạn nên tập trung vào việc vận hành các tài sản (nguồn lực nội bộ), với các nhân viên giao hàng là các nhân viên của chính công ty bạn. Khi quy mô công ty cho phép, lựa chọn này đôi lúc còn giúp bạn tiết kiệm chi phí. Quyết định bắt đầu cắt giảm môi giới/trung gian giao hàng chặng cuối của Amazon ắt hẵn là do cả chi phí và đặc tính có thể kiểm soát (được chất lượng dịch vụ).

Lợi ích của việc sở hữu nguồn lực giao hàng chặng cuối

Ở đây, chúng ta sẽ tập trung vào yếu tố chất lượng dịch vụ. Nếu công ty bạn thuê và quản lý một lực lượng tài xế cho riêng mình, bạn có thểm đảm bảo sự kiểm soát trực tiếp các trải nghiệm của khách hàng khi giao hàng. Điều này là một lợi thể lớn trong cuộc đua giành giât “cảm tình và suy nghĩ” của khách hàng. Đặc biệt hơn nữakhi tài xế của bạn có một bộ quy tắc ứng xử thể hiện nét đặc trưng của thương hiệu (brand code) để thực hiện trong quá trình tương tác với khách hàng. Sở hữu lực lượng giao hàng cho riêng mình, bạn có điều kiện để theo dõi, đo lường, và quản lý thời gian các nhân viên ở từng tuyến đường. Các doanh nghiệp thường quên điều này vì việc quản lý hay có xu hướng tập trung vào hiệu quả phương tiện hơn là hiệu quả giao hàng của tài xế.

Khi việc sở hữu một đội xe cho riêng mình là không khả thi, điều gì sẽ xảy ra? Bạn có thể làm việc với LTL, parcel carrier hay hợp đồng với một hoặc nhiều 3PLs để đảm nhận nhiệm vụ giao hàng chặng cuối.

Với 3PL, bạn có thể kiểm soát được hành vi của tài xế ở một mức độ nhất định nếu bạn đàm phám một hợp đồng vớinhà cung ứng dịch vụ logistics gồm các điều khoản cam kết về chất lượng dịch vụ phù hợp. Nếu bạn chọn phương án LTL/parcel, điều tốt nhất bạn có thể làm là chỉ hãy làm việc với một nhà cung ứng dịch vụ duy nhất (có danh tiếng nhất định về chất lượng dịch vụ).

Làm ngắn quá trình giao hàng chặng cuối

Nếu bạn muốn điểm khác biệt của mình là chi phí giao hàng chặng cuối thấp (và quy mô của bạn không đủ để có một đội xe riêng), bạn cần cân nhắc liệu rằng carrier contracts hay 3PL partnership mang lại cho bạn cơ hội cắt giảm chi phí tốt nhất.

Khi chất lượng dịch vụ không phải là một lựa chọn tốt ở đây, thì đó chính là chi phí vận tải – nhà cung cấp dịch vụ giao hàng sẽ rất sẵn lòng tập trung vào các chi phí quản lý đội xe của họ.

Mặc dù hiện tại, các công nghệ hỗ trợ và các ý tưởng (conceptual expertise) chỉ vừa có chỗ đứng nhất định, nhưng giảm chi phí giao hàng chặng cuối là điều có thể làm được cùng lúc với việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc quản lý đội tài xế. Đó có thể là phương án đề nghị khách hàng nhận đơn hàng của họ trên đường giao hàng thông qua các tủ khóa thông minh (smart lockers). Đây là các tủ dùng chung được đặt ở các khu vực công cộng hay các cơ sở thương mại địa phương. Để mở được các tủ này, khách hàng cần có mật khẩu.

Các phương án tương tự có thể là “click chuột và lấy hàng” (click-and-collect). Dù bạn đang vận hành cửa hàng vật lý hay cửa hàng điện tử, ý tưởng này vẫn là một ý tưởng hay!

Vẻ đẹp của các dịch vụ giao hàng không tại nhà này là việc cắt giảm được các chi phí giao hàng thông qua việc giảm số lượng các điểm đến cũng như là loại bỏ bớt các vấn đề có liên quan đến “tài xế là người đại diện cho công ty bạn”. Chi phí hiệu quả (cost wise), là mô hình để khách hàng cùng tham gia vào quá trình giao hàng chặng cuối. Với hình thức này, bạn có thể kiểm soát được các chi phí về nhân lực cũng như phương tiện trong quá trình vận hành của mình.

Xe tải và các loại hình phương tiện vận chuyển khác

Ngày mà các thiết bị kĩ thuật cao trở nên quan trọng hơn nguồn lực con người không còn là viễn cảnh đối với các doanh nghiệp nữa. Tuy nhiên, máy bay không người lái (drones) và các thiết bị tự hành còn khá mờ mịt. Vì thế, ở thời điểm hiện tại, bạn cần xem xét đến đội tài xế và cách thức họ tác động đến chi phí cũng như chất lượng dịch vụ giao hàng chặng cuối. Bên cạnh đó, quyết định sở hữu hay thuê ngoài các thiết bị kĩ thuật cao đều có tác động lớn đến hiệu quả giao hàng chặng cuối của công ty bạn. Nếu không có chúng, bạn khó có dịch vụ tốt và kinh doanh hiệu quả. Nếu có chúng, bạn phải gồng gánh thêm các chi phí cho chúng.

Đây chính là câu chuyện của việc cân bằng chi phí vận chuyển và mức chất lượng dịch vụ bạn muốn cung cấp cho khách hàng. Nếu công ty bạn quyết định sở hữu đội xe riêng, điều quan trọng nhất lúc này là chọn lựa đúng loại phương tiện để đáp ứng mục tiêu. Sự kết hợp đúng đắn các loại phương tiện vận chuyển có ý nghĩa lớn ở đây. Bạn có thể thấy việc sử dụng các loại phương tiện giao hàng ở ngoại thành hay ở nông thôn để giao hàng trong trung nội thànhsẽ gặp nhiều trở ngại do các quy định về giao thông nội thành cũng như tình trạng “kẹt xe” diễn ra ngày càng nhiều. Thực tế, lựa chọn loại hình phương tiện giao hàng quan trọng hơn bạn nghĩ, thậm chí trong trường hợp bạn thuê ngoài một 3PL để thực hiện dịch vụ giao hàng chặng cuối.

Hãy lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ có đủ phương tiện để đáp ứng giao hàng chặng cuối

Hãy cố gắng chọn một 3PL không chỉ có thể kết hợp nhiều loại phương tiện phù hợp để giao hàng cho bạn mà còn có thể đáp ứng được sự linh hoạt trong giao hàng. Nói thì luôn dễ hơn làm, nhưng nếu bạn có thể tìm được một nhà cung cấp có quy mô tương tựbạn, bạn có thể đàm phán như là một khách hàng lớn. Khi đó, bạn sẽ có được cam kết về một đội xe lớn hơn so từ họ so với khi đàm phán với một 3PL lớn.

Tương tự, rất đáng để bạn nỗ lực tìm một nhà cung ứng chuyên vận chuyển loại hàng mà công ty bạn cần giao.

Nếu bạn bán các sản phẩm có kích cỡ lớn và cần các thiết bị cơ khí nâng đỡ hạng nặng, công ty vận tải hay một 3PL chuyên vận chuyển các sản phẩm nặng có thể đáp ứng nhu cầu của bạn với mức giá thu hút hơn các công ty vận chuyển các sản phẩm có trọng lượng trung bình. Các công ty chuyên biệt này còn có hiệu quả giao hàng tốt hơn (đúng hẹn) vì các xe tải của họ sẽ không phải chờ để lắp đầy với các sản phẩm có kích cỡ nhỏ và sau đó còn phải giao chúng.

To hơn thì tốt hơn, hay nhỏ thì hiệu quả hơn?

Cân nhắc về không gian bán hàng cũng quan trọng. Giao hàng tại nhà thường có xu hướng tốn nhiều thời gian hơn so với việc giao hàng tại một điểm giao hàng xác định. Khách hàng thường thì không có chỗ để dỡ hàng hay bãi đỗ xe đủ rộng cho xe tải; họ cũng thường khi vắng nhà khi bạn giao hàng đến. Trong thực tế, một công ty LTL ở Hoa Kỳ đã nhận thấy rằng giao hàng tại nhà tốn thời gian gấp 2 lần so với việc giao hàng tại các điểm giao hàng. Đó lại là một lý do nữa để tìm một nhà cung ứng chiến lược chuyên về dịch vụ giao hàng chặng cuối. Tất nhiên, nếu bạn có thể đặt các nút giao hàng của mình thật sự gần với khách hàng –có thể là nhiều nút trong mạng lưới đại đô thị (urban conurbations) – và sản phẩm hay đơn hàng của bạn đủ nhỏ, bạn có thể cân nhắc đến các giải pháp thay thế cho các phương tiện giao hàng to lớn, tiêu hao nhiều xăng dầu.

Ví dụ, vận chuyển bằng xe máy và xe đạp ngày càng trở nên phù hợp hơn cho việc giao hàng nhanh trong thành phố– nơi mà các phương tiện lớn thường bị kẹt trong giao thông ngỗn ngang.

Thật ra, sự phân bố và mật độ phân bố của khách hàng đóng vai trò vô cũng quan trọng trong chi phí và (hoặc) ngay cả chất lượng dịch vụ giao hàng chặng cuối. Do đó, chúng ta sẽ bàn tiếp bên dưới và đi sâu hơn vào chuỗi cung ứng đến các nền tảng mà bạn có thể hoàn toàn đáp ứng được các đơn hàng bán lẻ trên mạng.

Chuyển đổi mục đích sử dụng nhà kho… Thật đó!

 Nếu toàn bộ chuỗi cung ứng của bạn hướng đến việc hỗ trợ hiệu quả dịch vụ giao hàng chặng cuối, bạn cần thiết cân nhắc lại mục đích sử dụng nhà kho của mình. Liệu rằng công ty bạn nên có nhà kho riêng hay chỉ nên thuê nhà kho và một bên thứ ba để vận hành chúng?

“Khi khách hàng muốn một cái gì đó và bạn thì muốn mình luôn có thể đáp ứng được khách hàng trong cùng một giờ, một ngày, hay chỉ qua một đêm thì hơn hết, bạn nên mở rộng chuỗi cung ứng và nâng nó lên một tầm mới.” – David Egan

 

Nếu chiến lược hiện tại của bạn bao gồm việc sử dụng nhà kho để chứa hàng với mong muốn giữ chi phí thấp nhất đến có thể, thì nhiều khả năng, mạng lưới cung ứng của bạn không đủ phù hợp để mang lại một dịch vụ giao hàng chặng cuối hiệu quả. Bản chất của bán lẻ đa kênh là cần nhiều nhà kho hơn nữa (chứ không phải làm giảm số lượng nhà kho) và nó đòi hỏi việc sắp đặt tồn kho gần với điểm tập trung nhiều khách hàng nhất có thể.

Điều này không có nghĩa là chúng ta cần phải điều chỉnh lại toàn bộ mạng lưới phân phối của mình. Chúng ta có nhiều cách để sử dụng cơ sở vật chất hiện tại của mình một cách hiệu quả, và ngay cả các cơ sở vật chất ta có thể thuê ngoài.

Bạn có thể sử dụng chiến lược “hub-and-spoke” kép để phân phối. Việc này đôi khi sẽ yêu cầu bạn phải sử dụng chuỗi cửa hàng bán lẻ của mình (nếu có) như là một điểm đích cho các đơn hàng trực tuyến. Các đơn hàng này được vận chuyểncùng với hàng bán lẻ ở các cửa hàng. Thông qua đó,chi phí vận tải sẽ được cắt giảm so với việc giao các đơn hàng nhỏ lẻ đến tận tay khách hàng. Nếu bạn không có chuỗi cửa hàng bán lẻ tại một khu nào đó, bạn có thể sử dụng các cơ sở phân phối hàng được vận hành bởi một bên thứ ba. “Trung chuyển” (Cross-docking) là một trong những công cụ tiện lợi nhất cho dịch vụ giao hàng chặng cuối hiệu quả, đặc biệt khi bạn đã xây dựng xong một hệ thống phân phối hub-and-spoke.

Khai thác sự phát triển của kho đô thị

Ở một phương diện khác, nếu bạn đang xây dựng hệ thống phân phối từ con số 0, bạn có thể cần cân nhắc đến việc sử dụng vô số kho đô thị – nơi bạn có thể trữ và phân loại tồn kho để giao hàng. Với mô hình phân phối này, sản phẩm của bạn sẽ được giao trực tiếp từ nhà sản xuất đến mạng lưới kho đô thị, và từ đây, các đơn hàng sẽ được chuyển đến khách hàng cuối cùng.

Với cách này, chi phí bỏ ra là thấp hơn so với việc sử dụng một hoặc nhiều trung tâm phân phối lớn; lead time giao hàng cũng được giảm đến mức tối thiểu nếu bạn muốn giao hàng nhanh là điểm khác biệt chiến lược của mình. 3PLs ngày càng ăn nên làm ra trước sự bùng nổ của dịch vụ giao hàng chặng cuối, và cửa hàng vật lý cũng ngày càng khó khăn khi cạnh tranh với các mô hình kinh doanh qua mạng. Rồi thì chúng ta cũng sẽ thấy các cửa hàng vật lý dần dần trở thành các kho đô thị nhỏ. Đây ắt hẳn là một tin tốt đối với các công ty kinh doanh qua mạng với quy mô nhỏ – những công ty đang hướng đến việc tiết kiệm chi phí giao hàng chặng cuối cũng như cải thiện tốc độ đáp ứng và phản hồicủa chuỗi cung ứng. Nếu bạn thật sự không chắc cách tốt nhất để tối ưu hệ thống phân phối và kho bãi phục vụ chiến lược cạnh tranh chặng cuối, bạn có thể liên hệ với các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp bên ngoài. Họ sẽ giúp bạn phân tích hệ thống phân phối hiện tại của mình và đề xuất một vài mô hình phù hợp để xác định giải pháp hiệu quả nhất.

[Còn tiếp…]

—–

Nguồn: Logistics Bureau

Là doanh nghiệp Việt Nam tiên phong trong dịch vụ logistics tích hợp (3PL), thương hiệu Vinafco được nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước tin cậy, chọn làm đối tác gắn bó lâu dài: Akzo Nobel, Jotun, Kimberly-Clark, Masan Consumer, Perfectti Van Melle, Saigon Co.op.. Tháng 12/2017, Vinafco vừa triển khai thành công trung tâm phân phối Vinafco Biên Hòa chuyên cung cấp dịch vụ kho trung tâm cho ngành bán lẻ.Không chỉ là điểm son ghi thêm dấu ấn mới về năng lực dịch vụ, Vinafco còn chứng minh khả năng khai thác hiệu quả giải pháp quản lý kho SWM (Smartlog Warehouse management) để đáp ứng yêu cầu phức tạp của ngành “hàng xén”.

Đố ai đếm được lá rừng..

Thật vậy, bán lẻ là một trong những ngành có độ phức tạp cao nhất về quản lý kho: (i) số lượng mã hàng lớn (vài chục đến vài chục ngàn mã hàng), (ii) đơn vị quản lý nhỏ lẻ (piece) thay vì đơn vị thùng/kiện, (iii) phải đảm bảo nguyên tắc “nhập trước, xuất trước” (FIFO) hoặc “hết hạn trước, xuất trước” (FEFO), (iv) tần suất nhập xuất hàng ngày, đòi hỏi độ chính xác cao (v) hàng hóa phải được đóng gói lại theo từng cửa hàng lẻ trước khi giao đi. Không nhiều doanh nghiệp Việt Nam có thể đáp ứng “sân chơi” bán lẻ vốn là thế mạnh của các công ty 3PL nước ngoài giàu kinh nghiệm.

Nút thắt lớn nhất trong quản lý kho bán lẻ chính là hoạt động soạn hàng. Với một đơn hàng hàng trăm dòng, mỗi dòng chỉ vài đơn vị lẻ có thể là một nỗi ám ảnh vô bờ với những người soạn hàng khi đi “nhặt” hàng theo từng đơn. Đó là chưa kể những lần nhân viên kho cầm đơn soạn hàng mà không thấy hàng hóa ở vị trí được chỉ định, hay thiếu một vài đơn vị trong khi  phải hoàn thành đơn hàng theo đúng thời gian xuất hàng. Sai sót của một nhân viên sẽ dẫn đến sai sót cho các lần thao tác tiếp theo của các nhân viên khác. Mỗi ngày, nhân lên cho vài chục, thậm chí hàng trăm đơn hàng như vậy sẽ tiêu tốn nguồn lực nhân sự khổng lồ. Đây là lúc một giải pháp quản lý kho thông minh phát huy tác dụng.

SWM gỡ nút thắt picking kho bán lẻ

Hệ thống WMS được ví như “trái tim” của trung tâm phân phối. Một giải pháp WMS thông minh sẽ giúp quá trình quản lý hàng chục, thậm chí hàng trăm ngàn mã hàng trở nên nhẹ nhàng. Vinafco đang sử dụng quản lý kho SWM của Công ty CP Chuỗi cung ứng thông minh (Smartlog) cho nhiều khách hàng nhưng với yêu cầu phức tạp như của các doanh nghiệp bán lẻ hiện đại, phần mềm SWM đã được cấu hình lại để đáp ứng yêu cầu mới.

Đầu tiên, hồ sơ hàng hóa được phân tích để thiết lập vị trí phù hợp cho quá trình đưa hàng vào vị trí lưu trữ: vị trí dễ lấy được cố định cho hàng tính luân chuyển nhanh, các vị trí tầng thấp cho nhóm hàng luân chuyển trung bình và các vị trí còn lại cho hàng chậm lưu chuyển. Việc bố trí hợp lý giúp tối ưu hóa về mặt layout vận hành kho hàng.

Chiến thuật cất hàng (putaway), soạn hàng được điều chỉnh hợp lý theo “profile” của nhóm hàng để giúp quá trình nhập hàng nhanh: nhóm hàng cần cross-dock, nhóm hàng cần lưu trữ. Chiến thuật soạn hàng theo nhóm đơn (wave picking) được thiết lập để giúp tối ưu quá trình đi soạn hàng: nhiều đơn hàng sẽ được tổng hợp, bóc tách thành nhiều yêu cầu lấy hàng theo từng khu vực, giúp một lần đi sẽ lấy hàng cho nhiều đơn hàng cùng lúc. Sau đó, hàng hóa trong từng đợt soạn sẽ được phân loại (sorting) theo từng đơn hàng, trước khi đóng gói và giao đến khách hàng. Toàn bộ việc nhập xuất được kiểm soát bằng thao tác quét mã vạch nhanh chóng, hạn chế sai sót của người vận hành.

Ở khu vực phân loại, phần mềm SWM được tích hợp với giải pháp nhặt hàng theo tín hiệu đèn (pick-to-light) giúp quá trình phân loại hàng đơn giản đi rất nhiều. Nhân viên kho chỉ cần quét từng mã hàng rồi nhìn theo tín hiệu đèn để đưa từng món hàng vào đúng thùng chứa của đơn hàng. Giải pháp thông minh này giúp hoàn chỉnh giải pháp soạn hàng, gỡ nút thắt picking trong kho bán lẻ.

Ảnh: Nhân viên VFC kiểm tra tồn kho bằng thiết bị cầm tay

Ảnh: Nhân viên VFC sắp xếp hàng hóa theo đơn hàng

Chinh phục đại gia bán lẻ

Ông Nguyễn Hoàng Giang, tổng giám đốc Công ty CP Vinafco cho biết “Với định hướng chiến lược thâm nhập sâu vào ngành bán lẻ, Vinafco tận dụng kinh nghiệm tích lũy được và sáng tạo trong ứng dụng giải pháp quản lý kho SWM của Công ty CP Chuỗi cung ứng thông minh (Smartlog) để đưa ra gói giải pháp quản lý tổng thể kho trung tâm cho các khách hàng bán lẻ”.Giải pháp được Vinafco triển khaigồm: (1) thiết kế mặt bằng và lưu trình hàng hóa đáp ứng yêu cầu quản lý (2) cấu hình hệ thống SWM đáp ứng mô hình bán lẻ (3) lắp đặt khu vực kệ chuyên dùng cho nhóm hàng lẻ (4) 100% hàng hóa được quản lý bằng barcode (5) đầu tư giải pháp soạn hàng theo tín hiệu đèn (pick-to-light) tích hợp vào SWM (6) bố trí số lượng nhân sự tối ưu để đạt hiệu quả chi phí. (7) chuẩn bị sẵn sàng phương án mở rộng về không gian lưu trữ, nhân sự để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng trong tương lai.

Giải pháp của Vinafco đã thuyết phục được các nhà bán lẻ lớnvà triển khai thành công tại trung tâm phân phối Vinafco Biên Hòa, giúp Vinafco ghi thêm một dấu ấn mới trong lĩnh vực bán lẻ. Ông Trần Quang Vinh, phó giám đốc Công ty CP Logistics Vinafco (VLC) chia sẻ “Chỉ với chưa đến 20 nhân sự, Vinafco đảm bảo cung cấp hàng chục ngàn lượt pick hàng mỗi ngày với độ chính xác 100%, đảm bảo giao hàng đúng yêu cầucủa khách hàng. Hiện nay, hệ thống SWM giúp tăng năng suất 20-30% so với cách soạn theo từng đơn và sẽ cao hơn nhiều khi nhu cầu soạn hàng tăng lên”.

Ở trung tâm phân phối Vinafco Biên Hòa, nhìn hơn chục ngàn mã hàng được chất xếp gọn gàng trên diện tích khoảng 6000 m2, nhân viên thao tác nhanh nhẹn, chúng ta sẽ không khỏi tự hào khi giải pháp 100% trí tuệ Việt Nam được nghiên cứu, đề xuất và triển khai thành công. Với dấu ấn mới trong lĩnh vực bán lẻ, ông Giang nhấn mạnh:“Đây là thành quả của tập thể anh chị em Vinafco và các đối tác triển khai”.

Xin bổ sung thêm, Smartlog là start-up 100% Việt Nam tiên phong về phát triển các giải pháp công nghệ thông tin trong hoạt động logistics. Với đội ngũ chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành chuỗi cung ứng, logistics và học hỏi kiến thức, mô hình quốc tế, Smartlog đang từng bước thay đổi cách vận hành logistics theo xu hướng cách mạng công nghiệp 4.0, từ đó khách hàng có thể nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện hiệu quả vận hành nội bộ.

KHIÊM TRẦN

 

Khoá học “Kỹ năng quản lý kho vận trên hệ thống SWM” do Smartlog Academy tổ chức vào ngày 6-8-10 tháng 3/2018 vừa qua đã hoàn thành tốt đẹp. Chị Vũ Nguyệt Hạnh – học viên khoá học hào hứng chia sẻ: “Mặc dù mình cũng là dân trong ngành kho vận nhưng khoá học của Smartlog Academy đã cung cấp cho mình cái nhìn cực kỳ toàn diện hơn nữa về ngành. Mình còn có cơ hội thực hành tận tay trên hệ thống quản lý kho Smartlog Warehouse Management System (SWM), từ đó hiểu hơn về vai trò của hệ thống kết hợp công nghệ sẽ giúp một kho hàng vận hành hiệu quả đến thế nào.”

Với bề dày kinh nghiệm thực tế trong việc tư vấn giải pháp và triển khai hệ thống SWM-STM cho các công ty trong ngành Logistics và chuỗi cung ứng, Smartlog tổ chức 2 khoá học “Kỹ năng quản lý kho vận trên hệ thống SWM” và “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM” với mong muốn chia sẻ những đúc kết từ thực tiễn về ngành này, từ đó sẽ giúp cho các bạn mới vào nghề hoặc sinh viên đam mê ngành Logistics-Chuỗi cung ứng tự tin lựa chọn con đường nghề nghiệp cho mình.

Học viên lớp “Kỹ năng quản lý kho vận trên hệ thống SWM”

Trao bằng cho học viên khoá học “Kỹ năng quản lý kho vận trên hệ thống SWM”

Để tìm hiểu sứ mệnh của khoá học, mời bạn xem video giới thiệu về khóa học.

Hiện tại, khoá học “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM” sẽ ra mắt khoá đầu tiên vào ngày 20-22-24/3/2018. Học phí: 1.200.000 VND/khoá. Với các bạn đăng ký và thanh toán trước ngày 17/3/2018 sẽ được hưởng khuyến mãi giảm 25% học phí. Chốt đăng ký vào 19/3/2018.

Để đăng ký tham gia khoá học, mời bạn vào link này.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ

Ms.Vân

E-mail: van.nguyen@gosmartlog.com

ĐT: 01275886328

Mô hình phân phối hub and spoke là một hình thức tối ưu hoá mạng lưới vận tải, trong đó các tuyến vận tải được tổ chức như là một loạt các “spoke” kết nối các điểm xa với một “hub” trung tâm. Các hình thức đơn giản của mô hình phân phối / kết nối này có thể đối lập với các hệ thống vận tải từ điểm đến điểm (point-to-point), trong đó mỗi điểm đều có tuyến đường trực tiếp tới mọi điểm khác, và đó là phương pháp chính để vận chuyển hành khách và hàng hóa cho đến những năm 1970. Mô hình phân phối hub and spoke được phát triển bởi Delta Airlines năm 1955 và đã cách mạng ngành công nghiệp vận tải logistics sau khi Federal Express minh chứng cho giá trị của khái niệm này vào đầu những năm 1970.

 

Trong quá khứ, ngành vận tải và phân phối được thực hiện theo các nguyên tắc của các hoạt động điểm đến điểm (point-to-point) hay còn gọi là định tuyến trực tiếp. Khi công nghệ phát triển, lĩnh vực logistics đã tìm ra cách vận chuyển hàng hóa nhanh hơn và tiết kiệm chi phí hơn. Mô hình hub and spoke được sinh ra từ những nỗ lực của ngành trong việc phát triển các mạng lưới hiệu quả hơn.

Để hiểu rõ hơn về mô hình hub and spoke, hãy tưởng tượng một bánh xe đạp phức tạp, với “hub” (trung tâm) như là một tâm điểm chiến lược của mạng, và các “spoke” (thanh ray) phát ra để kết nối nó với các điểm từ xa. Chức năng của các hub and spoke khác nhau tùy theo ngành công nghiệp.

 

Trong những năm gần đây, các công ty vận tải đã áp dụng mô hình hub and spoke để tăng tốc độ giao hàng và giảm chi phí.

 

Sử dụng mô hình này, các chuyến vận chuyển thu thập hàng hóa từ điểm ban đầu (các đầu của spoke) và vận chuyển nó trở lại một cơ sở xử lý trung tâm (hub). Các lô hàng sau đó hoặc được lưu trữ, hoặc được phân phối trực tiếp từ trung tâm của mạng lưới. Các công ty quy mô lớn vận hành rất nhiều hệ thống hub and spoke.

 

Một ưu điểm của mô hình hub and spoke là nó đã cải thiện việc theo dõi lô hàng. Khi các gói hàng được vận chuyển trực tiếp từ thành phố nguồn, có quá nhiều tuyến đường kết nối chúng tới một mạng lưới rộng lớn các thành phố khác. Theo dõi việc vận chuyển trong một hệ thống phức tạp như vậy sẽ là một cơn ác mộng trong logistics.

 

Hơn nữa, vì cần có sự phối hợp tập thể giữa các thành phố, các công ty sẽ cần phải chi tiền cho nhân viên và trang bị cho từng cơ sở. Với mô hình hub and spoke, họ chỉ cần lo lắng cho một trung tâm vận hành logistics duy nhất.

Cụ thể, các công ty xe tải tư nhân sử dụng mô hình hub and spoke để sử dụng một nhóm các lái xe và xe tải không chuyên dụng trên diện rộng. Các tài nguyên không chuyên dùng có thể được sử dụng theo những cách khác cho đến khi khách hàng trong khu vực đó yêu cầu dịch vụ của họ.

 

Các công ty như Federal Express, UPS, Norfolk Southern và Yellow Freight đã áp dụng thành công mô hình phân phối hub và spoke để đạt được lợi thế cạnh tranh về logistics. Họ đã nhận thấy rằng mô hình phân phối này làm giảm chi phí vận chuyển, cải thiện thời gian chu kỳ và giảm hàng tồn kho. Các công ty này và nhiều công ty khác hiện đang nhận ra rằng tiết kiệm đáng kể về mặt chi phí có thể là kết quả của việc cải thiện quy trình phân phối.

 

Mạng lưới hub and spoke là một hệ thống logistics tích hợp tập trung, được thiết kế để giảm chi phí. Các trung tâm phân phối hub and spoke nhận các sản phẩm từ nhiều nguồn khác nhau, gom các sản phẩm, và gửi trực tiếp đến nơi giao hàng cuối cùng.

 

Các nghiên cứu cho thấy rằng chi phí logistics chiếm từ 10-35% tổng doanh thu của các công ty. Và 60% chi phí logistics thuộc về vận chuyển hàng hoá . Một nghiên cứu của công ty tư vấn PRTM cho thấy các công ty được coi là các tổ chức thực hành tốt nhất trong việc đưa sản phẩm ra thị trường có lợi thế về chi phí chuỗi cung ứng 45% so với trung bình một đối thủ cạnh tranh khác của họ.

 

Một ví dụ điển hình về vận hành mô hình phân phối Hub and Spoke ngay từ lúc nó mới xuất hiện là trường hợp của công ty Lowe,

 

Lowe’s Home Improvement Warehouse

Lowe’s đã áp dụng mô hình phân phối hub and spoke, cho phép công ty giành được một phần lớn thị phần trong thị trường cải tiến nhà cửa. Các nhà phân tích nhận xét rằng chiến lược trung tâm phân phối của Lowe đã cho phép công ty có được lợi thế cạnh tranh .

 

Chiến lược trung tâm phân phối của Lowe

Lowe quyết định triển khai mô hình phân phối hub and spoke để khuyến khích tăng trưởng nhằm đạt được thị phần và đạt được mức lợi nhuận cao hơn. Lowe đã thiết lập mạng lưới 9 trung tâm phân phối cho 850 cửa hàng hiện tại. Mỗi trung tâm phân phối được thiết kế để phục vụ khoảng 100 đến 125 cửa hàng. Lowe dự định mở hơn 100 cửa hàng mỗi năm trong một vài năm tới, do đó, một trung tâm phân phối mới sẽ mở mỗi năm.

 

Trung tâm phân phối của một Lowe chứa gần 93 triệu mét vuông (khoảng trống cho gần 30 sân bóng đá), với gần 13.00m băng tải, và có kệ lưu trữ cao hơn 9m. Các trung tâm phân phối này nhận các xe tải lớn từ các nhà cung cấp. Các sản phẩm được quét bằng mã vạch và sau đó được đặt tại một vị trí cụ thể trong kho. Khi sản phẩm đã sẵn sàng để vận chuyển, hệ thống băng chuyền và mã vạch sẽ tự động đưa chúng đến các xe tải. Có hơn 100 chuyến xe tải trên một trung tâm phân phối. Mỗi cửa hàng mà trung tâm phân phối phục vụ nhận được từ hai đến tám xe tải hàng tuần.

 

Chi phí xây dựng của mỗi trung tâm phân phối của Lowe là 45 triệu đến 75 triệu USD. Lowe giải thích rằng những chi phí trả trước cao dẫn đến chi phí thấp hơn do các nhà cung cấp tính và dẫn đến kiểm soát hàng tồn kho chặt chẽ hơn. Lowe cho biết họ nhận được khoản tiết kiệm từ 5 đến 10 phần trăm cho chi phí của mỗi sản phẩm. Theo kết quả của mô hình hub and spoke, phân phối hiện chỉ chiếm 3% chi phí tồn kho của công ty, giảm xuống từ con số 5% –  6% vào năm 1994. Điều này ưu thế hẳn so với trung bình trong ngành từ 3%-8%, mạng lại tiết kiệm chi phí đáng kể cho một công ty với 22 tỷ USD doanh thu hàng năm. Colin McGranahan, một nhà phân tích của Sanford Bernstein, đặt hệ thống phân phối của Lowe vào danh sách hàng đầu trong “top 25% các nhà bán lẻ về năng lực phân phối của họ”.

 

Hiện tại, hơn 50% hàng tồn kho của công ty di chuyển qua các trung tâm phân phối. Các nhà điều hành của Lowe nhắm tới mục tiêu bổ sung hàng tồn kho vào mạng lưới trung tâm phân phối của họ, đưa nhiều xe tải hơn đến từng cửa hàng thường xuyên hơn.

 

Quyết định của Lowe vào đầu những năm 1990 sử dụng mô hình phân phối hub and spoke đã cho phép công ty này đạt được lợi thế cạnh tranh đáng kể. Với thị trường thế giới liên tục thay đổi, các công ty phải có nhiều vị trí tìm nguồn cung ứng, nhiều phương thức vận chuyển và mạng lưới phân phối linh hoạt và hiệu quả về chi phí. Mạng lưới hub and spoke cho phép các công ty tập trung hóa mạng lưới phân phối của mình và trở nên hiệu quả hơn trong việc kiểm soát luồng sản phẩm trên toàn bộ doanh nghiệp của họ, đồng thời tiết kiệm đáng kể chi phí.

 

——

Nguồn: Smartlog tổng hợp từ Wikipedia, Inbound Logistics và khoa Quản trị chuỗi cung ứng của trường NC State University

Thông cáo báo chí

Smartlog công bố hợp tác với GreyOrange về lĩnh vực robotics trong ngành logistics tại Việt Nam.

Ngày 01/03/2018, Smartlog, công ty hàng đầu về giải pháp chuỗi cung ứng tại Việt Nam chính thức hợp tác cùng GreyOrange, công ty hàng đầu thế giới cung cấp về giải pháp robot và tự động hóa trong chuỗi cung ứng. Việc hợp tác này nhằm đưa những giải pháp robotics giúp giảm thiểu những gánh nặng trong vận hành và nâng cao năng lực canh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam.

 

Theo đó, Smartlog sẽ phụ trách phát triển thị trường, tư vấn, triển khai giải pháp và hậu mãi cho khách hàng tại thị trường Việt Nam cho các giải pháp công nghệ hàng đầu thế giới của Grey Orange. Đây là sự kiện quan trọng đánh dấu bước phát triển trong việc đẩy mạnh hợp tác kinh doanh và chuyển giao công nghệ giữa SmartlogGrey Orange. Hai bên sẽ cùng nhau triển khai, tư vấn về các dự án áp dụng công nghệ trong sản xuất và kho vận. Các giải pháp đều được nghiên cứu và thẩm định kỹ càng nhằm đưa ra sản phẩm tốt nhất và phù hợp nhất dành riêng cho doanh nghiệp.

 

Ông Kurt Bình, Giám đốc Smartlog cho biết “Với định hướng cung cấp hệ sinh thái giải pháp công nghệ trong logistics cho doanh nghiệp Việt Nam, ngoài việc tự phát triển, Smartlog cũng tìm kiếm các giải pháp tiên tiến, hiện đại trên thế giới để tích hợp thành giải pháp tổng thể nhằm giải các bài toán trong quản trị logistics. Grey Orange là một trong những thương hiệu hàng đầu thế giới về Robotics trong logistics và chúng tôi rất vui mừng được hợp tác cùng Grey Orange ở thị trường Việt Nam”.

Ông Sriram, giám đốc kinh doanh khu vực Châu Á – Thái Bình Dương cũng chia sẻ “Chúng tôi ấn tượng với đam mê và quá trình phát triển của Smartlog. Chúng tôi tin rằng với quyết tâm cao của một đội ngũ giàu kinh nghiệm như Smartlog, các bạn sẽ có cơ hội không chỉ ở thị trường Việt Nam mà còn ở cả khu vực ASEAN”.

Hai bên hy vọng, lần hợp tác này sẽ mở ra bước phát triển mới cho các doanh nghiệp Logistics Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh đến từ nhiều doanh nghiệp nước ngoài khác và là cơ hội để Smartlog mở rộng quan hệ hợp tác, nâng cao vị thế là nhà cung cấp giải pháp Logistics, Supply chain hàng đầu Việt Nạm nói riêng và khu vực Đông Nam Á nói chung

Về Smartlog: Smartlog là startup tiên phong về phát triển các giải pháp công nghệ thông tin cho hoạt động Logistics Việt Nam. Với đội ngũ chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành chuỗi cung ứng, logistics và học hỏi kiến thức, mô hình quốc tế, chúng tôi đang từng bước thay đổi cách vận hành Logistics theo xu hướng cách mạng công nghiệp 4.0, từ đó khách hàng có thể nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện hiệu quả vận hành nội bộ.

Về Grey Orange: là công ty hàng đầu thế giới về robotics và tự đông hóa chuỗi cung ứng, sẽ đẩy mạnh việc triển khai tại Nhật Bản và Châu Mỹ với công nghệ Robot cho phép AI. Hệ thống hàng hóa của Butler sẽ xử lý lưu trữ kho tự động (putaway) tự động và chọn sử dụng robot tự điều hướng.

Mọi thông tin chi tiết  về chương trình hợp tác với Smartlog , xin liên hệ:

 

Ms. My Tran  Logistics Consultant

M: 01248331812

E: my.tran@gosmartlog.com

Skype: mymeoga@gmail.com

207 D1 Street, Binh Thanh, HCMC

T: (84 8) 3510 6383  F: (84 8) 3512 4736

Một mạng lưới các cụm (cluster) logistics được kết nối cao có thể đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được mục tiêu của Liên minh châu Âu là tạo ra một hệ thống vận tải hàng hóa bền vững và hiệu quả hơn. Một sáng kiến ​​nghiên cứu được EU hậu thuẫn gọi là Clusters 2.0 đang đặt nền móng cho một mạng lưới như vậy bằng cách phát triển cách kết nối các trung tâm vận tải qua mạng lưới Internet.

(more…)