Vì sao sử dụng nguồn lực từ đám đông? (CROWDSOURCING)

Mạng lưới logistics được thiết kế dựa trên kiến thức của nhiều người tham gia sẽ mạnh hơn, phản ứng nhanh hơn và dễ phục hồi hơn mạng lưới được hình thành trong 4 bức tường của một doanh nghiệp riêng lẻ. Những ứng dụng của CROWDSOURCING trong logistics đã xác nhận những tiềm năng của phương thức này. Ứng dụng tìm đường Waze giúp các tài xế tránh kẹt xe, Uber Freight giúp người phân phối không thông qua người trung gian mà thuê trực tiếp nhà vận chuyển.

Thiết kế mạng lưới CROWDSOURCING là bước tiếp theo. Thiết kế mạng lưới mở tạo ra phương thức mới nhằm đạt được sự phân phối hiệu quả cũng như hoàn thiện liên tục về giá. 3PL và các nhà cung ứng dịch vụ khác có thể xác định các phương án phân phối và hiệu quả tiềm năng mà một nhà phân phối riêng lẻ không bao giờ có thể phát hiện ra.

Tiết kiệm chi phí, và hơn thế nữa. Tối ưu hóa mạng lưới CROWDSOURCING tăng cường hiệu suất trên nhiều phương diện, trong đó 4 phương diện chính:

  1. Chiến lược mang lưới. Gần đây, một công ty 3PL đề xuất “mô hình khuôn viên” mở ra cơ hội chia sẻ nhà kho cho một nhà phân phối đáp ứng nhiều yêu cầu về phân phối từ các đơn vị doanh nghiệp khác nhau. Khuôn viên nhà kho của công ty 3PL bao gồm nhiều tòa nhà, mỗi tòa được thiết kế cho từng yêu cầu khác nhau về trữ và xếp dỡ hàng. Khuôn viên này giúp nhà phân phối tích hợp các sản phẩm với nhiều tính chất khác nhau tại một địa điểm mà không làm giảm mức độ dịch vụ. Tập trung tất cả các loại hàng tại một nơi giúp tăng hiệu quả và tạo sức mạnh cộng hưởng về vận tải cho nhà phân phối.
  2. Thực thi mạng lưới. Việc thiết kế, tìm nguồn và thu được lợi nhuận của một mạng lưới cung ứng tại Bắc Mỹ được hoàn thành trong vòng 16 tuần nhờ vào việc nhà cung ứng viễn thông cung cấp viễn cảnh tương lai về cung-cầu và nhu cầu phân phối cho công ty 3PL trong quá trình thiết kế mạng lưới. Thay vào đó, sẽ mất 6 tháng cho một công ty 3PL tạo ra một mạng lưới có thể hoạt động được dựa trên lý thuyết và vòng lặp thử nghiệm mà không có thông tin về yêu cầu cụ thể từ nhà phân phối.
  3. Mối quan hệ đối tác dựa trên giá trị với bên thứ ba. Ngoài tính hiệu quả thông thường từ việc tối ưu hóa và tích hợp, các công ty 3PL còn có thể đề xuất các cải tiến liên quan đến xếp và đóng gói hàng hóa, v.
  4. Sự hợp tác giữa mua hàng, chuỗi cung ứng và các đơn vị kinh doanh. Việc tối ưu hóa truyền thống là một quy trình có thứ tự được tạo nên bởi các nhà quản lý chuỗi cung ứng, người thiết kế mạng lưới và yêu cầu người mua hàng tìm kiếm nhà cung ứng phù hợp có thể đáp ứng các yêu cầu đã được định ra. Ngược lại, việc cộng tác giữa các bộ phận có thể xác định được các cơ hội tiết kiệm chi phí cao hơn. Chuỗi cung ứng phác thảo ra sơ đồ và cùng với mua hàng cùng nhà cung ứng tối ưu hóa thiết kế.

Hành trình CROWDSOURCING. Việc tối ưu hóa mạng lưới cũng như việc lên hành trình cho một chuyến đi. Người đi du lịch thường không lên hành trình một mình mà lấy thông tin bạn bè hay những thông tin từ hàng ngàn người khác trên mạng. Tương tự, nhà phân phối chia sẻ hiện trạng của mạng lưới, các rang buộc về vận hành và nhu cầu phân phối tương laic ho các công ty 3PL, nhà chuyên chở và các nhà cung ứng dịch vụ logistics khác. Nhờ vào việc trao đổi các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp cùng các thách thức trong vận hàng với các nhà cung ứng, các nhà phân phối có thể cải thiện hiệu suất và giảm chi phí từ kiến thức chuyên môn từ các chuyên gia như công ty 3PL, quản lý kho, v.v (Xem hình).

 

Thời điểm tốt cho CROWDSOURCING. Các công 3PL hiện nay đang chuyển dần từ mô hình kinh doanh tập trung vào một dịch vụ riêng lẻ như vận chuyển và quản lý kho sang vai trò mang tính chiến lược rộng hơn, cung ứng tất cả các dịch vụ logistics. Việc tích hợp các dịch vụ giúp nhà cung ứng và nhà phân phối phát triển mối quan hệ truyền thống lên sự hợp tác mang tính chiến lược. Sự phát triển này sẽ được tiếp nối bởi tối ưu hóa mạng lưới CROWDSOURCING.

 

Phân tích tình huống: Phân phối CROWDSOURCING của một công ty hóa chất lớn

Một công ty quốc tế về hóa chất đã tiến hành điều chỉnh mạng lưới logistics đang ngày càng rộng lớn và phức tạp được hình thành sau nhiều năm thoái vốn, sáp nhập và mở rộng thị trường. Hệ thống bị chia cắt thành 10 mạng lưới lẻ phục vụ cho nhiều vùng và thị trường. Khoảng 800 nhà kho, và hơn 100,000 đường vận chuyển trải khắp châu Mỹ, Á, Âu, Trung Đông và châu Phi.

Với hơn 200 nhà cung ứng logistics, bao gồm các công ty 3PL chưa được tận dụng, mạng lưới nhiều tầng hoạt động khá kém hiệu quả với chi phí 1 tỷ USD mỗi năm. Các nhà điều hành cấp cao muốn tổ chức lại nhưng không đánh mất khả năng phục vụ lượng khách hàng phong phú với nhiều yêu cầu vận chuyển và xếp dỡ – công ty phân phối mọi thứ từ thành phần cho thực phẩm đến các vật liệu nguy hiểm.

Với việc CROWDSOURCING, công ty đã liên hệ với hơn 1000 chuyên gia để có các ý kiến về phương án cho logistics. Các nhà hoạch định mạng lưới phân tích các câu trả lời để xác định khả năng về địa phương, vùng và toàn cầu của hơn 800 công ty 3PL. Sử dụng mô hình “định lý lực hấp dẫn”, họ đưa ra hơn 20 trường hợp tích hợp với nhiều cách kết hợp giữa địa điểm kho, đường đi, và phương thức vận chuyển. Một sự kiện được thực hiện nhằm đo lượng chi phí cho từng trường hợp đã thu được lời chào đấu thầu từ hơn 200 nhà cung ứng. Dựa vào lời chào, khách hàng và nhà hoạch định của công ty phát triển chiến lược thực thi cho từng trường hợp tiềm năng nhất.

CROWDSOURCING tạo ra nhiều phương án giúp công ty đạt được lợi nhuận dài hạn nhanh chóng, và vượt qua được mục tiêu hợp lý hóa giảm chi phí (xem hình).

 

Các cuộc đối thoại với nhà cung ứng giúp công ty xác định được dung lượng của nhà kho, và quá trình cộng tác đẩy mạnh cam kết từ nhà sản xuất. Một số nhà cung ứng đáp lại bằng cách đưa ra các đề xuất nhằm giảm chi phí vận hành, trong khi số khác lại tăng năng suất để đáp ứng nhu cầu của mạng lưới công ty trong tương lai. Việc đảm bảo năng suất cho các nhu cầu ngắn hạn và trong tương lai cần sự thực thi nhịp nhàng và sự chuyển đổi nhanh chóng sang mạng lưới mới.

Cuối cùng, tối ưu hóa mạng lưới CROWDSOURCING đã loại bỏ 1/3 lượng nhà kho và chỉ giữ lại 40% số nhà cung ứng logistics, giúp công ty tập trung vào mối quan hệ mang tính chiến lược với một nhóm chính gồm các công ty 3PL mạnh nhất. Thiết kế mạng lưới đáp ứng mục địch đã giúp tăng tốc quá trình thực thi và giúp hệ thống mới chạy trong vòng 18 tháng. Mức độ dịch vụ và hàng trong kho được nâng cao trong khi chi phí logistics hằng năm giảm 100 triệu USD – 10%. Sự cộng tác mạnh mẽ giữa các phòng ban mua hàng và chuỗi cung ứng nhờ vào chương trình phát triển toàn công ty và sự hỗ trợ từ các nhà quản lý cấp cao chính là nhân tố thành công.

Sức mạnh, sự linh động, và khả năng phục hồi cao: tiêu chuẩn của một mạng lưới logistics tối ưu.

Mạng lưới logistics tối ưu nhằm giải quyết các thách thức phân phối hiện nay cần có 3 tố chất – sức mạnh, sự linh động và khả năng phục hồi cao.

Sức mạnh. Một mạng lưới mạnh được hoạch định và xây dựng rõ ràng nhằm đáp ứng các yêu cầu kinh doanh cốt lõi của khách hàng, với các trung tâm phân phối được đặt tại các vị trí chiến lược và điều hành bởi các công ty 3PL dựa trên phương thức “xây và cho thuê”.

Sự linh động.  Một mạng lưới linh động nhanh chóng tăng hoặc giảm khối lượng hoạt động nhằm thích ứng với sự thay đổi của nhu cầu khách hàng. Mạng lưới vao gồm các nhà cung ứng “tốt nhất”, bao gồm công ty 3PL và công ty giao nhận thường xuyên điều chỉnh để đạt được hiệu quả tối ưu. Mạng lưới linh hoạt chuyển đổi một cách nhịp nhàng giữa các phương thức vận tải, dựa vào chuyên môn của các công ty 3PL và sự kết nối được tạo bởi công nghệ và các chuyên gia.

Khả năng phục hồi cao. Mạng lưới dễ phục hồi vẫn có thể vận hành khi các sự kiện bất thường làm gián đoạn dòng phân phối. Sự dư thừa và nhiều phương án hỗ trợ khả năng này: khi một nhà chuyên chở không hoạt động được, một nhà chuyên chở khác sẵn sàng nhận hàng; nếu một cảng đóng sẽ có cơ sở ở cảng khác. Các nhà phân phối cộng tác với công ty 3PL và công ty giao nhận trong xây dựng các phương án phòng trừ cho các tình huống như sự phá sản của công ty chuyên chở, đình công tại cảng, và các trường hợp gây gián đoạn khác. Họ đảm bảo sức chứa của nhà kho thông qua cam kết với công ty 3PL về quá tải và không gian kho công cộng sẽ được sử dụng khi cần thiết. Nhiều phương án vận tải cân bằng giữa đội phương tiện vận chuyển cá nhân và cung cấp bởi các nhà chuyên chở.

Liệu mạng lưới tối ưu hóa CROWDSOURCING có phù hợp với công ty của bạn?

Trả lời các câu hỏi sau để xem liệu CROWDSOURCING có giúp tối ưu hóa mạng lưới logistics của bạn.

Việc tối ưu hóa mạng lưới cuối cùng của bạn diễn ra vào 2 năm trước?

Công ty bạn có mất hơn 200 triệu USD mỗi năm cho phân phối?

Chi phí phân phối tăng trong vòng 2-3 năm trở lại đây, hay sắp tăng?

Các hợp đồng 3PL thiếu tầm nhìn cho sự phát triển liên tục và chia sẻ lợi nhuận?

Khối lượng trong mạng lưới tăng hơn 15% trong vòng 2 năm trở lại?

Nếu bạn trả lời “có” cho hơn 2 câu hỏi, bạn có thể thu được lợi ích từ tối ưu hóa mạng lưới CROWDSOURCING.

 

—–

Nguồn: AT Kearney

GỌI VỐN CỘNG ĐỒNG ĐẾN VỚI LOGISTICS

Đây là phương pháp cộng tác dùng tri thức từ đám đông để làm phong phú và nâng cấp mạng lưới – một lối tiếp cận tận dụng trí tuệ đám đông để đề cao và khuyến khích thiết kế mạng lưới (network design).

Phương pháp thiết kế mạng lưới logistics truyền thống gồm 2 giai đoạn: giai đoạn thiết kế được thực hiện bởi nhà phân phối với ít thông tin từ nhà cung ứng logistics và giai đoạn đàm phán tập trung vào giá thực hiện với nhiều nhà vận chuyển, vận hành kho, và cung ứng logistics theo hợp đồng. Phương pháp này đã đẩy lợi nhuận biên của các nhà vận chuyển xuống mức thấp và khiến các doanh nghiệp này khó phát triển bền vững. Bằng cách hợp nhất và cắt giảm nguồn lực, các nhà vận chuyển đã lấy lại được ưu thế về giá. Giá cước vận chuyển bằng đường biển và bằng xe tải đã hồi phục trong đầu nửa năm 2017, đặc biệt là cước phí quản lý kho và chuyển phát bưu kiện tăng đáng kể khi thương mại điện tử phát triển kéo theo sự tăng trưởng công suất, chi phí lao động và đẩy điểm cân bằng về phía có lợi cho nhà cung ứng.

Để bù lại áp lực vì giá tăng và đạt được tính hiệu quả cao hơn, các nhà phân phối cần một giải pháp mới cho việc tối ưu hóa mạng lưới. Tối ưu hóa mạng lưới trong tương lai sẽ mang tính toàn diện, chiến lược và quan trọng là mang tính cộng tác. Đó là tối ưu hóa mạng lưới bằng sử dụng nguồn lực từ đám đông (Crowdsourcing). Mô hình sử dụng nguồn lực từ đám đông đã chứng minh tính tiên tiến và hiệu quả trong sản xuất hàng tiêu dùng, vận tải, sản xuất công nghiệp, và nó cũng đem lại lợi ích trên 3 phương diện của thiết kế mạng lưới logistics. Một, sử dụng nguồn lực từ đám đông tiết kiệm chi phí và làm tăng năng suất một cách bền vững bằng cách sử dụng kiến thức kết hợp từ nhiều công ty trong nền công nghiệp, người sẽ cung cấp cái nhìn về logictics tổng quát hơn bất kì một nhà phân phối nào. Hai, nhà phân phối và nhà cung ứng phối hợp có thể tạo nên mạng lưới logictics mạnh hơn với khả năng phản ứng nhanh với sự thay đổi nhu cầu người tiêu dùng và khả năng phục hồi tốt hơn để đối phó với phá sản, thảm họa tự nhiên, biến động chính trị và những rủi ro khác. Cuối cùng, sự cộng tác cũng giúp tăng tốc hoạt động, tạo lợi ích nhanh hơn và tránh những trở ngại gặp phải khi xây dựng mạng lưới không có thông tin từ nhà cung ứng.

 

Tối ưu hóa mạng lưới: phức tạp, phát triển, thiết yếu

Rất ít vấn đề trong doanh nghiệp kéo dài và quan trọng bằng thiết kế và quản lý mạng lưới phân phối. Chi phí dành cho logistics đứng thứ 2 hoặc thứ 3 trong các loại chi phí của doanh nghiệp và luôn nằm trong mục tiêu cắt giảm chi phí của doanh nghiệp.

Ít có vấn đề nào quan trọng và dai dẳng ở nhiều doanh nghiệp như thiết kế và quản lý mạng lưới phân phối. Chi phí logistics chiếm từ 3%-8% tổng chi phí của doanh nghiệp khiến nó trở thành chi phí lớn thứ 2, đôi khi là thứ 3, và luôn trở thành tâm điểm của nhiều chiến dịch cắt giảm chi phí.

Tuy nhiên, việc cắt giảm chi phí phân phối không phải là vấn đề đơn giản. Mạng lưới logistics nhiều tầng hiển nhiên vô cùng phức tạp, bao gồn nhiều phương thức vận chuyển, nhiều 3PL, nhà vận chuyển, công ty quản lý kho và các nhà cung ứng khác. Sư thay đổi liên tục của nhu cầu người tiêu dùng và các rủi ro trong cạnh tranh làm tăng tính phức tạp của vấn đề.

Mạng lưới logistics hiện nay cũng đối mặt với nhiều rủi ro từ yếu tố bên ngoài. Trong 2016, sự phá sản của Hanjin đã làm đóng băng hàng hóa trên toàn thế giới, động đất phá hủy các cảng ở New Zealand và sự quay lại với chính sách bảo hộ tại các nước phát triển đe dọa các mối quan hệ thương mại quốc tế.

Làn sóng sáp nhập mới trong bán lẻ, đóng gói hàng tiêu dùng và những phân ngành khác đại diện cho vấn đề mới của tối ưu hóa mạng lưới. Các công ty sáp nhập thường hứa hẹn sự cộng hưởng về giá đạt được từ kết hợp các bước vận hành chuỗi cung ứng và logistics riêng lẻ nhưng không giảm chất lượng dịch vụ.

Những nhân tố khó lường này làm cho chi phí phân phối dễ biến động, khó quản lý và tăng không ngừng. Rất ít công ty có thể duy trì được việc chi không hiệu quả cho hạng mục lớn như logistics trong thị trường cạnh tranh gay gắt và áp lực về lợi nhuận hiện nay. Các nhà phân phối cần một chiến lược tối ưu hóa mạng lưới ngay bây giờ.

 

Vấn đề hôm nay không thể xử lý bằng công cụ của ngày hôm qua

Đối mặt với sự thay đổi ngày càng tăng, hầu hết các nhà phân phối vẫn dùng các phương thức thiết kế mạng lưới logistics có từ vài thập niên trước và cần có sự cải tiến. Nhìn chung, các nhà hoạch định mạng lưới thường dùng rất ít thông tin từ bên ngoài. Họ chỉ dựa vào tầm nhìn hạn chế của bản thân về ngành logistics và dùng dữ liệu cùng các tiêu chuẩn trong công ty; họ không nhìn thấy cơ hội và các mối đe dọa mà các quan điểm từ ngoài mang lại. Thay vì phát triển hiệu suất, các thiết kế mới chủ yếu biến đổi cấu trúc có sẵn của mạng lưới dựa vào sự biến động về lượng ngắn hạn và dự đoán xu hướng cung-cầu trong 5 năm.

Sau khi hoàn thành thiết kế, các nhà phân phối đưa ra yêu cầu đấu thầu (RFPs), bắt đầu một chuỗi dài đàm phán với các nhà cung ứng logistics chỉ tập trung vào giá hợp đồng được chốt hằng năm, thay vì tính hiệu quả bền vững và các giải pháp sáng tạo.

Các động lực cho việc tối ưu hóa đảm bảo rất ít cho một quy trình thực thi hiệu quả, dẫn đến sự chiến đấu dai dẳng và mệt mỏi thực hiện thiết kế mới. Sự thực thi bị chậm trễ vì các trở ngại của thế giới thực buộc nhà phân phối điều chỉnh các yêu cầu từ các nhà hoạt định cấp cao mà không hỏi ý kiến nhà cung ứng. RFPs dựa trên các thiết kế này thường ít liên quan tới mức giá thực và cấp độ dịch vụ của ngành, dẫn đến sự phản hồi không đạt yêu cầu từ các nhà cung ứng.

Sự đứt đoạn này là nguyên nhân chính dẫn đến việc không thể thực thi mạng lưới. Sử dụng nguồn lực từ đám đông giải quyết vấn đề này bằng giúp các nhà cung ứng có tiếng nói trong việc hình thành các yêu cầu của mạng lưới dựa trên thực tế của thị trường.

 

Sức ảnh hưởng đang biến mất

Ưu thế về đàm phán của các nhà phân phối đối với nhà chuyên chở đang biến mất. Các công ty vận tải bắt đầu sáp nhập và loại bỏ các tài sản dư thừa với mục tiêu giảm hiệu suất quá độ, điều tạo nên sức ảnh hưởng của nhà phân phối. Các đơn hàng thương mại điện tử đang làm đầy các nhà kho và tạo sức ép lên mạng lưới chuyển phát bưu kiện.

Sự gia tăng giá trở lại từ đáy của phí vận chuyển bằng xe tải và tàu biển cùng cước quản lý kho đã đánh dấu cho điểm chấm dứt của tối ưu hóa mạng lưới cục bộ. Sự phát triển trong tương lai cần đến sự cộng tác mang tính chiến lược giữa nhà phân phối và 3PL vì một mục tiêu xây dựng mạng lưới logistics mạnh, phản ứng nhanh và dễ phục hồi.

Để tiếp tục tìm hiểu, các bạn hãy đón đọc phần 2 nhé!

Nguồn: AT Kearney

Sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử và kỳ vọng của người tiêu dùng lúc nào cũng thay đổi nhanh chóng đòi hỏi các công ty phân phối phải suy nghĩ và hành động sáng tạo. Để giành chiến thắng trong thị trường giao hàng chặng cuối (final mile hay last-mile delivery), các hãng vận tải không chỉ cần phải xử lý sản lượng cao đột biến, mà còn phải làm cho tốt việc giao hàng cùng ngày, theo yêu cầu và giao hàng vào ban đêm. Làm thế nào các công ty phân phối có thể tận dụng tối đa những xu hướng này trong khi bảo vệ thị phần của họ khỏi những doanh nghiệp mới gia nhập? Chúng tôi tin rằng câu trả lời nằm ở crowdsourcing.

(more…)