Các ứng dụng dự báo hứa hẹn mang chuỗi cung ứng đi xa hơn

Các ứng dụng dự báo hứa hẹn mang chuỗi cung ứng đi xa hơn

Điều gì cũng có thể xảy ra trong chuỗi cung ứng – xe hư, tàu bị chuyển tuyến, hàng bị mất cắp, phụ tùng bị lỗi, cảng bị đóng, nhân viên bốc xếp đình công, và nhà cung ứng gặp sự cố trong cung ứng. Chính các bất định này đã khiến nhiều doanh nghiệp buộc phải tồn kho nhiều hơn nhu cầu, chỉ để đảm bảo an toàn phòng khi có vấn đề gì xảy ra.

Tuy nhiên, tồn kho quá nhiều thật sự rất tốn kém, nó buộc vốn lưu động của bạn và thường xuyên đưa doanh nghiệp bạn tình trạng quá tải tồn kho với những “thứ có thể không bao giờ cần đến nữa”. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong thực tế, tồn kho quá nhiều đã đẩy chi phí quản lý tồn kho thêm 25-32% (The Retail Owners Institute).

Nhiều công ty xử lý các bất định trong chuỗi cung ứng bằng hệ thống hoạch định linh hoạt. Mỗi khi vấn đề bất thường phát sinh, hệ thống này nhanh chóng xử lý chúng nhờ vào thuật toán tối ưu hóa. Tuy nhiên, việc này cũng tương tự như khi ta nhìn vào kính chiếu hậu – ta chỉ toàn thấy những thứ đã qua rồi. Ngoài ra, lead time để giao hàng, lead time để mua sản phẩm hay sản xuất sản phẩm mới thường rất dài, điều đó làm cho việc đáp ứng nhu cầu khách hàng khi nguồn cung bất chợt thay đổi là điều không tưởng.

trí thông minh nhân tạo (AI) là một hướng tiếp cận để giải quyết vấn đề này. Với cơ chế “machine learning”, hệ thống có thể dự báo điều gì có thể diễn ra và sử dụng những dữ liệu đó như một nguồn đầu vào khi hoạch định chuỗi cung ứng. Lối tiếp cận này sử dụng các viễn cảnh được xây dựng từ những mô hình dự báo.

Cơ chế machine leaning xây dựng các mô hình từ dữ liệu lịch sử, có thể được áp dụng cho các viễn cảnh tương lại. Ví dụ như, giả sử một doanh nghiệp có 1,000 ASNs (thông báo giao hàng trước – advance shipment notices) bằng đường hàng không tại một thời điểm. Mỗi một ASN được lên kế hoạch sẽ được thực hiện tại những thời điểm khác nhau. Do đó, khi ta hỏi nhân viên lập kế hoạch, giám đốc chuỗi cung ứng, hay bất kì ai đơn hàng này đang ở đâu, họ đều có thể cho ta những thông tin về rủi ro giao trễ hàng. Làm sao họ biết được điều này? Đó chính là vì họ được tiếp cận dữ liệu – nguồn thông tin dự báo và họ cũng hiểu được cơ sở để mô hình suy luận được các rủi ro tiềm ẩn trong chuỗi cung ứng.

Giới thiệu quy trình dự báo trực tuyến

Một nền tảng tên online predictive processingOLPP (dự báo trực tuyến) có thể tự động hóa điều này. Nền tảng này có thể xây dựng các viễn cảnh kì vọng trực tuyến từ những mô hình AI, những mô hình này có thể dự báo được ASN nào có thể bị trễ và ước tính được mức độ trễ của chúng. Với OLPP, mô hình có thể cung cấp thông tin cho từng ASN về ngày giao hàng ước tính bên cạnh ngày giao hàng theo kế hoạch, nhờ vậy ta có thể có được bức tranh của tất cả ASNs chưa giao và thời gian giao dự báo của chúng.

Tiềm năng của mô hình hoạch định What-if

Chúng ta luôn muốn có tầm nhìn tốt cho tương lai. 3PL có thể sử dụng “các viễn cảnh” dự báo để lưu ý bên nhận hàng các thay đổi dự kiến, cho họ những cơ hội để linh hoạt khi gặp vấn đề. 4PLs hay các nhà cung ứng thậm chí còn làm được nhiều hơn. “Các viễn cảnh” có thể được thông tin ngược dòng trong chuỗi cung ứng, đón đầu trước những đơn hàng sản xuất hay thậm chí cả những đơn hàng bán ở cửa hàng bị tác động bởi các vấn đề dự báo. Công cụ này này có thể lên kế hoạch đáp ứng các thiếu hụt dự báo, làm hài lòng khách hàng hàng và đảm bảo doanh thu kì vọng của doanh nghiệp.

OLPP là một công nghệ mới vừa hỗ trợ xử lý phân tích (điều thiết yếu trong việc cải thiện chất lượng dự báo), vừa hỗ trợ xử lý “giao dịch”, từ đó xây dựng được mô hình đảm bảo tồn kho hiệu quả cũng như khuyến khích hoạch định theo mô hình hình what-if.

Để tìm hiểu các mô hình, OLPP xử lý dữ liệu ASN lịch sử như dịch vụ vận chuyển, điểm nguồn, điểm đích, phương thức vận chuyển, cảng, kích cỡ hàng hóa, trọng lượng hàng hóa, người gửi hàng và người nhận hàng, và cả các dữ liệu ở bên ngoài như dữ liệu đội tàu, dữ liệu thời tiết hay thậm chí cả các bản tóm tắt tin tức. OLPP sử dụng kinh nghiệm trong quá khứ để xây dựng mô hình, khi triển khai và áp dụng cho các ASN dự báo, mô hình sẽ cung cấp dự đoán mức độ trễ của các ASN dựa trên tất cả các dữ liệu kinh nghiệm mà nó đã thu thập được.

Sau đó, nền tảng OLPP có thể thiết lập ngày giao hàng dự kiến ​​từ các dự đoán đó và hỗ trợ các dự án giảm tồn kho trong chuỗi cung ứng. Dựa vào các suy luận, ứng dụng này có thể phán đoán được việc thiếu hụt tồn kho cũng như tồn kho quá tải. Và đôi khi, nó còn hỗ trợ nhân viên lập kế hoạch kế xuất sắp xếp đơn hàng phù hợp để giải quyết các vấn đề phát sinh.

Trong quản lý chuỗi cung ứng, sức mạnh của giải pháp này là thay vì tồn kho quá nhiều và không cần thiết, các mô hình sẽ đưa ra những dự báo về các sự kiện có thể xảy ra trong chuỗi cung ứng. Thay vì như trước đây, doanh nghiệp chỉ có thể phản ứng khi vấn đề đã xảy ra rồi, giờ đây, doanh nghiệp có thể sử dụng dữ liệu để xây dựng mô hình dự báo phù hợp và sử dụng chúng như một công cụ mang tính hoạch định để có thể chủ động đối phó các vấn đề tiềm ẩn phát sinh. Nhờ vậy, ta có thể tiết kiệm được hàng triệu dollar chi phí tồn kho, cải thiện hiệu suất chuỗi cung ứng, và đáp ứng được sự hài lòng của khách hàng xuôi dòng./.

Nguồn: Inbound Logistics, 02/2018

Mới: Khóa học KỸ NĂNG ĐIỀU PHỐI VẬN TẢI TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬN TẢI STM

Mới: Khóa học KỸ NĂNG ĐIỀU PHỐI VẬN TẢI TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬN TẢI STM

Smartlog Academy hân hạnh hợp tác với Viện quản trị Logistics và chuỗi cung ứng EDINS tại Hà Nội tổ chức khoá đào tạo “KỸ NĂNG ĐIỀU PHỐI VẬN TẢI TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬN TẢI STM”

Logistics là một ngành đầy cơ hội cũng như thử thách trong 5 năm tới. Theo kết quả điều tra của Viện Nghiên Cứu và Phát Triển của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, hiện nay có tới 80,26% nhân lực trong các công ty Logistics chủ yếu vẫn được đào tạo thông qua các công việc hàng ngày. Câu hỏi đặt ra: liệu có cách nào để các bạn sinh viên ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường có thể hình dung rõ công việc logistics là gì và cơ hội thực hành bằng chính bàn tay khối óc của mình?

Smartlog Academy phối hợp với EDINS mong muốn mang đến cho newbie trong ngành Supply chain & Logistics và các bạn sinh viên mới ra trường cái nhìn tổng thể đồng thời sát thực nhất về nghề quản lý kho vận và vận tải. Cơ hội thực hành trên hệ thống TMS- Transportation Management System là duy nhất.

Thời gian khai giảng khóa học: ngày 15-16-17 tháng 05 năm 2018, 18:00-21:00
Địa điểm: (Học viên có thể lựa chọn 1 trong 2 địa điểm sau)
– Cơ sở 1: Phòng học đa năng Trường ĐH Giao Thông Vận Tải , số 3 Cầu Giấy, Hà Nội
– Cơ sở 2: Phòng học đa năng – Phòng 402, Tòa 72C Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

Học phí toàn Khóa học: 1.800.000 VNĐ (đã bao gồm phí tài liệu, phí cấp chứng chỉ, quyền thực hành trên ứng dụng STM 30 ngày)
Dành tặng ưu đãi HẤP DẪN cho các Anh/chị “Nhanh Tay” đăng ký trước ngày 12/5:
– Giảm 10% với Người đã đi làm: Học phí chỉ còn 1.600.000 VNĐ
– Giảm 20% với Sinh viên: Học phí chỉ còn 1.450.000 VNĐ

Nhanh tay đăng ký:
– Cách 1: Đăng ký qua link và chuyển khoản:
https://docs.google.com/…/1FAIpQLSdwz0f5fz4KRAMuQk…/viewform
– Cách 2: Đăng ký và thanh toán trực tiếp tại: P.402, 72C Nguyễn Khang, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
– Cách 3: Đăng ký online qua Fanpage: Viện Quản trị logistics và chuỗi cung ứng Edins và chuyển khoản:
https://www.facebook.com/edinsedu/ (inbox cho page)
– Cách 4: Liên hệ qua HOTLINE: 0914 902 169
– Cách 5: Đăng ký qua Website của viện: https://edins.edu.vn

Thông tin chuyển khoản học phí qua ngân hàng:
-Công ty cổ phần tư vấn đào tạo và đầu tư phát triển EDINS
-Số tài khoản: 118-000-167-912
-Ngân hàng Vietinbank Chi nhánh TP Hà Nội
-Nội dung chuyển khoản: Nguyễn Văn A – Đăng ký khóa học STM Hà Nội

ANC: “THAY ĐỔI ĐỂ TỒN TẠI, THAY ĐỔI ĐỂ PHÁT TRIỂN.”

ANC: “THAY ĐỔI ĐỂ TỒN TẠI, THAY ĐỔI ĐỂ PHÁT TRIỂN.”

Được thành lập từ năm 1996, Công ty TNHH ANC là một trong những công ty làm dịch vụ forwarding đầu tiên của thị trường. Nhằm phục vụ việc vận chuyển hàng hóa của khách hàng thuận tiện hơn, Công ty ANC đã đầu tư chiếc xe đầu kéo đầu tiên vào năm 2007. Hiện nay, số lượng xe của công ty đã nâng lên đến 13 chiếc đầu kéo và 06 chiếc xe tải. Với việc quản lý bằng phương pháp thủ công truyền thống không thể đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng cũng như tính toán được hiệu quả trong công việc, Công ty ANC đã quyết định hợp tác với công ty Smartlog để ứng dụng giải pháp quản lý vận tải STM (Smartlog Transportation Management) để quản lý đội xe đang tăng dần của mình.

Ảnh 1: Nhân viên của Smartlog và ANC trong buổi lễ khởi động dự án

Thay đổi để tồn tại

Trong buổi gặp gỡ để khởi động dự án ngày 4/5 vừa rồi, ông Đỗ Hữu Đức -Tổng giám đốc công ty TNHH ANC đã phát biểu: “Trong thời đại công nghệ đang phát triển vượt bậc như hiện nay, khách hàng ngày càng trở nên khó tính hơn. Việc vận chuyển hàng hóa không còn đơn giản chỉ là đi từ điểm A đến điểm B nữa. Để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, công ty ANC phải thay đổi. Thay đổi để tồn tại và thay đổi để phát triển.”

Ông cũng chia sẻ thêm về những điều công ty ANC đã làm để có thể cạnh tranh lại những công ty lớn và các tập đoàn nước ngoài trong lĩnh vực Logistics này ví dụ như áp dụng tiêu chuẩn IWAY để vận chuyển hàng hóa cho các đối tác của IKEA cũng như việc đầu tư đội xe để phục vụ khách hàng tốt hơn.

Đồng thời, ông cũng ca ngợi những điểm mạnh của giải pháp STM như khách hàng có thể theo dõi đơn hàng của mình với thời gian thực, người điều phối có thể sắp xếp kế hoạch liên tiếp vì giám sát được tình trạng xe liên tục và cuối cũng là chủ hàng có thể yên tâm đi công tác, công việc hay dành thời gian cho gia đình mà vẫn biết khi nào hàng về kho của mình thông qua hệ thống thông báo của giải pháp STM.

Ảnh 2: Ông Đỗ Hữu Đức phát biểu trong buổi khởi động dự án STM

Khi hai ta về một nhà!

Đại diện bên Smartlog có mặt ngày hôm đó là ông Nguyễn Sĩ Đạt – Trưởng bộ phận triển khai của giải pháp STM đã gửi lời cám ơn công ty ANC vì đã tin tưởng lựa chọn Smartlog là đơn vị đồng hành cũng phát triển. Tự tin với việc đã triển khai cho hơn 50 doanh nghiệp trên thị trường Việt Nam, Smartlog có đủ kinh nghiệm để hỗ trợ công ty ANC phát triển vững mạnh hơn bao giờ hết.

Tuy nhiên, ông cũng bày tỏ về điều thử thách nhất khi tiến hành thay đổi một hệ thống từ quản lý kiểu truyền thống lên quản lý thông qua giải pháp thông minh.

“Điều kiện tiên quyết khi tiến hành triển khai là tư duy dám thay đổi và sự cam kết của ban lãnh đạo”- ông Đạt nhấn mạnh. Con đường đồng hành luôn đầy vất vả, nên nếu muốn đi xa, hãy đi cũng nhau!

Ảnh 3: Ông Nguyễn Sĩ Đạt nói về các thử thách khi triển khai

Đồng hành cũng các doanh nghiệp SME

Cùng với việc hợp tác với các doanh nghiệp và các tập đoàn lớn, Smartlog chưa bao giờ quên đi các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, chiếm tỷ lệ đến 97% trong tổng thể nền kinh tế. Smartlog luôn mong muốn hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển vì khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển, Smartlog và nền kinh tế cũng sẽ phát triển theo. Smartlog tạo cơ hội cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận với các giải pháp công nghệ mới, khiến cho sân chơi trở nên phẳng hơn, nơi các doanh nghiệp sẽ cạnh tranh nhau bằng khả năng chăm sóc và giữ chân khách hàng, chứ không phải bằng rào cản công nghệ.
DUY PHẠM

Áp dụng công nghệ đám mây giúp đẩy nhanh tốc độ hiện đại hóa công nghệ (phần 2)

Áp dụng công nghệ đám mây giúp đẩy nhanh tốc độ hiện đại hóa công nghệ (phần 2)

Làm sao để chuyển đổi sang đám mây hiệu quả

Một dịch vụ đám mây hoàn thiện có thể mang lại lợi ích đáng kể nhưng cũng đòi hỏi các khoản đầu tư trả trước vô cùng lớn, và thường cần một tiến trình lâu dài trong nhiều năm. Vì lý do này, tất cả các sự chuyển đổi cần có cam kết tích cực và mục tiêu nhiệm vụ rõ ràng từ CEO và hội đồng quản trị trong dài hạn.

Có 04 chủ đề chính mà một công ty cần quan tâm để áp dụng hệ thống đám mây thành công:

1. Quyết định nguồn cung ứng

Hầu hết các công ty đều gặp nhiều khó khăn khi tự xây dựng hệ thống công nghệ đám mây của riêng họ và thậm chí để duy trì được hệ thống này, họ còn gặp nhiều khó khăn hơn nữa. Hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây để xây dựng và quản lý chúng là cách tiếp cận hợp lý hơn. Trong nhiều trường hợp, hợp tác với một nhà cung cấp dịch vụ đám mây là cách thực tiễn nhất để khởi đầu, doanh nghiệp cũng nên cân nhắc các đối sách cần thiết để tránh bị phụ thuộc vào một nhà cung cấp. Sau khi đạt được một quy mô và mức độ trưởng thành nhất định – theo kinh nghiệm của chúng tôi, bạn nên có một ngân sách khoảng $30 triệu hàng năm với 1 nhà cung cấp dịch vụ đám mây chính – sau đó bạn có thể tìm thêm một hay hai nhà cung cấp nữa để mở rộng quy mô.

2. Xây dựng mô hình hoạt động đám mây công cộng

Không giống như các mô hình hoạt động truyền thống, đám mây công cộng đòi hỏi phải quản lí hệ thống thông tin dưới dạng mã dữ liệu. Việc này đòi hỏi các kỹ sư phần mềm phải hiểu được các giao thức tính toán, lưu trữ và bảo mật của đám mây công cộng (khác với các kỹ sư mạng hoặc các quản trị viên hệ thống). Với hầu hết các doanh nghiệp, điều này đồng nghĩa với việc phải có nhiều cải tiến trong cơ sở hạ tầng và mô hình hoạt động của công ty. Doanh nghiệp cần phải xây dựng những đội, nhóm cụ thể để xây dựng và quản lý môi trường vận hành mới.

3. Xử lý ứng dụng trên nền hệ thống cũ

Các ứng dụng hiện tại sẽ cần phải được cấu trúc lại cơ sở hạ tầngcác lớp ứng dụng để phù hợp với các yêu cầu về an ninh và năng lực của điện toán đám mây. Các ứng dụng này phải được tích hợp với hệ thống bảo mật có tính tự động cao. Để làm được điều này, nhóm phát triển ứng dụng cần phải dành nhiều thời gian để xử lý.

Các công ty có thể giải quyết vấn đề này bằng cách tạo ra một tình huống kinh doanh cụ thể để hiện đại hóa hệ thống cũ cũng như phù hợp với tiến độ chuyển đổi hệ thống. Ta có thể nâng cấp hay thay thế các hệ thống cũ, và áp dụng các giải pháp cơ bản (như API) để làm cho việc khắc phục trở nên dễ dàng hơn.

4. Phát triển các kỹ năng thích hợp cho nhân viên

Các chuyên gia phải có khả năng phát triển các ứng dụng trên đám mây (đặc biệt là trên hệ thống của nhà cung cấp) một cách an toàn và nhanh chóng. Để làm được điều này, doanh nghiệp cần thuê và đào tạo các chuyên gia về đám mây và sắp xếp họ vào trong các nhóm phát triển, đồng thời đào tạo lại hoặc nâng cao năng lực của đội ngũ lao động hiện có. Nếu cần thiết, doanh nghiệp cần lập các lab để phát triển công nghệ kĩ thuật số, tập trung vào công nghệ đám mây.

Cách tiếp cận tích cực này thành công hay thất bại phụ thuộc phần lớn vào cam kết từ lãnh đạo thể hiện qua các khoản đầu tư (một doanh nghiệp dịch vụ tài chính thường phải đầu tư 300 triệu đô la để chuyển đổi sang điện toán đám mây) và thời gian (các chương trình này có thể mất hai đến ba năm). Đó là bởi vì, khi thực hiện chuyển đổi sang điện toán đám mây, doanh nghiệp cần phải làm nhiều việc một lúc. Ví dụ, để đưa hệ thống lên mây, trong khi nhóm kĩ sư công nghệ nồng cốt phải sẵn sàng cho việc di chuyển hệ thống bằng cách xác lập môi trường đám mây, củng cố môi trường này, xác định các ứng dụng để chuyển lên mây, xây dựng các công cụ để chuyển đổi,… thì nhóm CNTT đang được đào tạo phương pháp làm việc hiệu quả. Cách tiếp cận này có thể gây nhiều khó khăn trong quản lý, nhưng với sự quyết liệt của ban lãnh đạo, đó là con đường nhanh nhất để chuyển đổi.

Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa sẵn sàng để áp dụng công nghệ đám mây, bởi lẻ, các doanh nghiệp này còn thiếu sự đồng thuận hoặc không đủ tài chính để đầu tư nguồn lực cần thiết trong nhiều năm, hay các rào cản pháp lý. Các tổ chức này có thể đạt được những lợi ích đáng kể trong ngắn hạn đến trung hạn, với quy mô nhỏ, bằng cách áp dụng mô hình hoạt động của đám mây trên nền CNTT truyền thống của họ. Cách tiếp cận này giúp họ xây dựng những năng lực cốt lõi và chuẩn bị cho việc chuyển đổi sang đám mây khi sẵn sàng.

Nhiều công ty rất hứng thú với các phương pháp nhanh gọn để phát triển ứng dụng công nghệ và họ đang tích cực theo đuổi tự động hóa/DevOps (như tích hợp liên tục hay phân phối liên tục), cách tiếp cận tương tự có thể có tác động vô cùng lớn đến quy trình của hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng. Bằng cách tái tổ chức các cơ sở hạ tầng chức năng thành các nhóm nhỏ liên bộ phận (cross-functional); cùng với sự hỗ trợ sắp xếp mức độ ưu tiên của chủ sở hữu ứng dụng (product owner), khi nhân viên vận hành đã thành thạo, họ có trách nhiệm loại bỏ rào cản. Tương tự, nhóm IT cũng nên cân nhắc ưu tiên các cải tiến để tăng năng suất, chất lượng và tốc độ. Ngoài ra, chương trình tự động hóa liên tục, nếu được thực hiện trong thời gian dài, có thể giúp nâng cao năng lực khai thác điện toán đám mây với cơ sở CNTT truyền thống, như cổng API hỗ trợ tương tác giữa các nhân viên phát triển phần mềm và cơ sở hạ tầng (Hình 2).

Với mục tiêu nâng cao mức chất lượng dịch vụ và giảm chi phí, một doanh nghiệp lớn trong ngành bảo hiểm đã tiếp cận một cách khéo léo với một doanh nghiệp chuyên về hệ thống thông tin với quy mô 250 nhân viên. Doanh nghiệp này bắt đầu bằng việc đánh giá tình trạng của cơ sở vật chất hiện tại – các quy trình cốt lõi, mô hình tổ chức, thang đo đánh giá và KPIs, và nhu cầu lịch sử, sau đó họ phát triển các giả định về phương pháp tiếp cận. Chính những điều này đã giúp họ xây dựng một chương trình phù hợp, áp dụng các công cụ cần thiết, và tổ chức đào tạo “linh hoạt để khai thác cơ sở vật chất” cho các bên hữu quan.

Trong vòng 06 tuần, nhóm xây dựng cơ sở vật chất hệ thống công nghệ thông tin đã bắt đầu các dự án kế tiếp, tổ chức đánh giá các lãnh đạo cấp cao và nhân viên hệ thống, đặt mục tiêu cho tương lai vận hành. Hệ thống sử dụng phương pháp scrum hoàn toàn cho các công việc được lên kế hoạch trước đó (như các dự án hay hệ thống Kanban). Phương pháp quản trị quá trình phát triển hệ thống đề cao tính “vừa làm vừa nâng cấp” nhờ  vào các sự cố hay các yêu cầu dịch vụ chưa lường trước được. Hết tháng thứ 02, doanh nghiệp này đã xây dựng xong mô hình và bắt đầu thiết kế quy trình quản lý dịch vụ cũng như đưa ra các giải pháp tự động hóa.

Quá trình chuyển đổi sang đám mây được thực hiện trong vòng 06 tháng, giúp làm giảm hơn 35% chi phí IT và tăng gấp đôi hiệu suất. Công ty bảo hiểm này dự định sẽ tự động hóa đến 80% công việc của họ giúp giảm thêm được nhiều chi phí nữa cũng như nâng tầm chất lượng dịch vụ của họ hơn. Hiện tại, doanh nghiệp này đã xác định rõ lộ trình áp dụng điện toán đám mây trong tương lai.

“Luật chơi” của đám mây

Doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều giải pháp – đã được chứng minh mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp tiên phong – hỗ trợ xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng mới:

  • Đánh giá hệ thống thông tin hiện tại. Trước khi bắt đầu phát triển hay chuyển qua hệ thống đám mây, bạn hãy đánh giá một cách công bình hệ thống thông tin hiện tại để xác định liệu rằng nó phù hợp với đám mây công cộng hay giải pháp dịch vụ phần mềm.
  • Lựa chọn cách tiếp cận quá trình chuyển đổi. Tập hợp tất cả các bên hữu quan để xác định liệu rằng doanh nghiệp bạn cần thiết phải chuyển đổi hay chỉ cần chuẩn bị sẵn sàng để chờ thời cơ thích hợp.
  • Kết nối mục tiêu kinh doanh với hệ thống công nghệ thông tin. Xây dựng một bộ tiêu chuẩn đánh giá kết quả phù hợp với các mục tiêu ngắn hạn cũng như dài hạn.
  • Đảm bảo cam kết. Đảm bảo các cam kết và đầu tư của ban quản trị cấp cao, đặc biệt là lãnh đạo tài chính – người nhất thiết phải ủng hộ việc chuyển đổi từ ngân sách sang vận hành và duy trì đầu tư.
  • Giải quyết vấn đề quản lý sự thay đổi. Mô hình vận hành tự động đòi hỏi nhiều chuyển đổi trong tư duy hệ thống công nghệ thông tin và thái độ đối với hệ thống công nghệ thông tin. Đầu tư vào cả quản lý sự thay đổi và phát triển các kĩ năng liên phòng ban trong hệ thống cơ sở vật chất, bảo mật, và môi trường ứng dụng.
  • Áp dụng KPIs mới. Do lường và tưởng thưởng nhóm công nghệ nhằm khuyến khích chuẩn hóa và tự động hóa là cần thiết.

Với quan điểm điện toán đám mây là khởi điểm để tự động hóa hệ thống thông tin, doanh nghiệp có thể đạt được nhiều/tất cả các lợi ích: quy mô, linh hoạt, hiệu quả, và tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, đó cũng chính là cách khả dĩ duy nhất để xây dựng năng lực tự động hóa và năng lực đám mây cho doanh nghiệp./.

Nguồn: Mckinsey, 04/2018

Áp dụng công nghệ đám mây giúp đẩy nhanh tốc độ hiện đại hóa công nghệ thông tin (Phần 1)

Áp dụng công nghệ đám mây giúp đẩy nhanh tốc độ hiện đại hóa công nghệ thông tin (Phần 1)

Công nghệ đám mây là phương tiện, không phải là điểm đến. Để hiện đại hóa thành công hệ thống công nghệ thông tin, doanh nghiệp cần có một chiến lược chuẩn hóa và tự động hóa toàn diện.

Việc áp dụng công nghệ đám mây đã trở nên phổ biến một cách nhanh chóng, đầu tư vào công nghệ đám mây được dự đoán tăng trưởng với tốc độ gấp 6 lần mức tăng trưởng của đầu tư vào công nghệ thông tin (CNTT) tính đến tháng 01.2020. Trong khi các tổ chức lớn đã triển khai thành công các giải pháp phần mềm dịch vụ (SaaS) hoặc sử dụng những giải pháp ưu tiên cho công nghệ đám mây, nhiều doanh nghiệp vẫn đang chật vật để đưa ERP của mình lên mây.

Điều này là bởi nhiều công ty mắc phải sai lầm: chỉ đơn giản là chuyển hết hệ thống IT của họ lên đám mây mà không có một chiến lược chuyển đổi cần thiết để có thể khai thác được lợi ích của đám mây. Chỉ mang hết các ứng dụng cũ và chuyển chúng vào đám mây – “đưa lên mây và chuyển đi” – một cách thuần túy sẽ không mang lại bất kỳ lợi ích gì. Thậm chí trong một vài trường hợp, hệ thống IT của bạn có thể trở nên phức tạp hơn, rườm rà và tốn kém hơn trước.

Để khai thác được toàn vẹn giá trị của công nghệ đám mây, ta cần tiếp cận công nghệ này bằng một chiến lược lâu dài, toàn diện nhằm xây dựng nền tảng kỹ thuật số, và đó không chỉ là quyết định đầu tư hay không đầu tư. Chiến lược này nên được bắt đầu với việc  chuẩn hóatự động hóa môi trường CNTT thông qua mô hình API mở, áp dụng phương thức bảo mật hiện đại, làm việc trong mô hình vận hành tự động, gọn nhẹ và tận dụng các khả năng mới để thúc đẩy các giải pháp kinh doanh sáng tạo. Mặc dù đám mây không phải là điều kiện tiên quyết cho bất kỳ tính năng nào kể trên, nhưng nó là động lực thúc đẩy lớn. Nếu nhìn nhận khả năng của đám mây theo hướng này, doanh nghiệp có thể xây dựng một thế hệ hệ thống thông tin mới hỗ trợ tăng trưởng kinh doanh và đổi mới trong kỷ nguyên kỹ thuật số đang phát triển nhanh chóng.

Chỉ “đưa lên và chuyển đi” thôi thì không đủ

Các dịch vụ đám mây như Amazon Web Services (AWS), Microsoft Azure và Google Cloud hấp dẫn nhiều tổ chức vì các tính năng như: trả riêng cho mỗi lần dụng (pay-per-use), khả năng tăng hoặc giảm dựa trên mức sử dụng (Tài nguyên đàn hồi), khả năng phục hồi cao (hệ thống sao lưu ở nhiều vùng địa lý và tự đồng bộ), tự phục vụ, vv . Tất cả những lợi ích này được kì vọng sẽ giúp làm giảm chi phí CNTT, thời gian tiếp cận thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ hiệu quả hơn so với các dịch vụ CNTT truyền thống.

Tuy nhiên, các doanh nghiệp truyền thống gặp phải hai vấn đề chính khi chuyển sang điện toán đám mây:

  • Các ứng dụng kinh doanh hiện tại được tạo ra bằng cách sử dụng mô hình CNTT truyền thống. Do đó, các ứng dụng này thường là nguyên khối và được xây dựng với năng lực quản lý dữ liệu cố định trong một vài trung tâm dữ liệu (data center) nhất định. Chỉ đơn giản là di chuyển chúng vào đám mây sẽ không tận dụng đuợc các tính năng động của đám mây.
  • Lực lượng IT của một doanh nghiệp dù rất thành thạo trong việc phát triển các ứng dụng trong khuôn khổ CNTT truyền thống. Tuy nhiên, hầu hết họ cần phải được training lại hoặc training kiến thức mới cho môi trường đám mây.

Bảo mật CNTT là một ví dụ điển hình. Hầu hết các môi trường CNTT truyền thống đều áp dụng cách phòng thủ theo phạm vi (Perimeter-based), trong khi môi trường đám mây giống như khách sạn hiện đại, nơi thẻ khóa cho phép truy cập vào một địa chỉ với số tầng và số phòng nhất định. Trừ khi các ứng dụng cũ đã chuyển đổi từ mô hình bảo mật theo phạm vi địa lý được cấu hình lại cho mô hình bảo mật mới, việc di chuyển sang đám mây có thể gây một số bất cập về an ninh mạng.

Các doanh nghiệp đã thành công trong việc áp dụng các giải pháp SaaS chủ yếu là vì SaaS giải quyết những khuyết điểm này theo một cách đơn giản: họ bỏ đi các ứng dụng kinh doanh hiện tại và thay chúng bằng các tính năng mới do nhà cung cấp SaaS phát triển. Do đó, các giải pháp SaaS trở nên rất phổ biến cho các chức năng kinh doanh như tiếp thị và bán hàng, back office (HR), và hệ thống truyền thông hợp nhất. Tuy nhiên, trong hầu hết các lĩnh vực, không có giải pháp SaaS đầy đủ, toàn diện cho các chức năng kinh doanh cốt lõi như thanh toán (ở ngành dịch vụ công ích) hay thanh toán trực tuyến (ở ngành dịch vụ tài chính).

Vì vậy, tuy được đầu tư mạnh mẽ, việc khai thác công nghệ đám mây ở nhiều doanh nghiệp vẫn còn tiến triển khá chậm. Nhiều doanh nghiệp vẫn đang mắc kẹt với các cải tiến trong môi trường dữ liệu truyền thống kém hiệu quả và những giải pháp đám mây được triển khai thiếu phù hợp, để rồi nhận ra rằng việc quản lý và chi phí cho mọi thứ không tốt như những gì họ đã nghĩ trước đó. Tuy đã có một vài công ty với lối tư duy mở đã triển khai thành công hệ thống đám mây, nhưng hiện chỉ có trung bình 20% doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp công và doanh nghiệp tư) áp dụng được hệ thống đám mây.

 

Lợi ích của việc tự động hóa quy trình CNTT thông qua công nghệ đám mây

Từ trước đến nay, các ứng dụng của doanh nghiệp đã được thiết kế để chạy trên các hệ thống CNTT được cấu hình tùy chỉnh, mỗi ứng dụng yêu cầu một cấu hình riêng cho bộ nhớ máy tính và tài nguyên mạng của riêng mình. Vì thế, CNTT cần đội ngũ quản trị viên chỉ để cập nhật và đảm bảo hệ thống vận hành bình thuờng, để tăng thêm dung lượng một cách thủ công khi nhu cầu tăng cao hoặc cập nhật các bản sửa lỗi nhanh (như các vấn đề làm cho hiệu suất thấp). Vì số lượng giải pháp CNTT dần tăng lên, nên chi phí nhân sự cần thiết để thử nghiệm, tích hợp và bảo trì cũng dần tăng lên. Ở một doanh nghiệp tiêu biểu, chỉ một phần nhỏ nhân viên CNTT tập trung vào thiết kế và phát triển các giải pháp cho các thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp quan tâm; phần còn lại của nhóm chỉ tập trung vào việc duy trì hệ thống hoạt động.

Chuẩn hóa cấu hình hệ thống và tự động hóa quy trình hỗ trợ CNTT có thể đảo ngược tỷ lệ nhân sự này. Bằng cách cho phép các doanh nghiệp quản lý cơ sở hạ tầng tốt hơn, doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm được chi phí mà còn rút ngắn được thời gian đưa sản phẩm ra thị trường và nâng cao mức chất lượng dịch vụ.

Áp dụng đám mây là mở đường cho việc chuẩn hóa và tự động hóa hệ thống. Với đám mây, doanh nghiệp có thể:

  • Giảm chi phí nhân sự IT từ 30 đến 40%
  • Hỗ trợ tăng/giảm quy mô hệ thống thông công nghệ thông tin, tối ưu hóa hiệu năng sử dụng tài sản CNTT.
  • Cải thiện tính linh hoạt tổng thể của CNTT để đáp ứng các nhu cầu hoạt động kinh doanh như: cho ra đời các tính năng mới thường xuyên hơn; các nhà cung cấp dịch vụ đám mây đang ngày càng cung cấp các giải pháp phức tạp hơn, không chỉ đơn thuần là tính toán và lưu trữ cơ bản, như các dịch vụ big-data và machine learning.
  • Tăng chất lượng dịch vụ thông qua bản chất “tự hồi phục” của các giải pháp tiêu chuẩn, ví dụ, tự động phân bổ thêm bộ nhớ cho một cơ sở dữ liệu cần thiết. Chúng tôi đã thấy nhiều doanh nghiệp giảm được 70% số lượng sự cố CNTT bằng cách áp dụng điện toán đám mây và xem việc này như một cơ hội cải tiến các quy trình IT của họ.

Để đạt được các lợi ích từ việc sử dụng điện toán đám mây đòi hỏi doanh nghiệp phải làm nhiều hơn “đưa lên mây và di chuyển”, đặc biệt khi cấu hình hệ thống ứng dụng còn cần điều chỉnh nhiều (chưa đuợc tiêu chuẩn hóa) và các quy trình CNTT chủ yếu là thủ công. Nó đòi hỏi các điều chỉnh nhất định để làm đưa hệ thống CNTT phù hợp hơn với công nghệ đám mây.

Netflix là một trong những ví dụ điển hình đầu tư vào hệ thống đám mây – xu hướng cơ sở hạ tầng của tương lai. Netflix cần bảy năm về chuyển đổi, áp dụng lối tiếp cận thuần đám mây, tái cơ cấu lại toàn bộ công nghệ và phương pháp vận hành. Netflix sử dụng các giao diện API, biến các ứng dụng đuợc thiết kế nguyên khối thành các thành phần nhỏ hơn, làm cho chúng linh hoạt hơn và sau đó chuyển chúng sang AWS. Nhờ vậy, tính khả dụng của dịch vụ đã tăng lên, gần với mục tiêu được đề xuất của công ty là 99,99% thời gian hoạt động. Và chi phí CNTT của Netflix để duy trì trực tuyến giảm một phần đáng kể so với khi sử dụng trung tâm dữ liệu cũ.

Gần đây, nhiều công ty truyền thống đã có những động thái tích cực để áp dụng giải pháp đám mây công cộng. Capital One đang chạy ứng dụng ngân hàng di động trên AWS; GE Oil & Gas đang di chuyển hầu hết công việc tính toán và lưu trữ của mình sang đám mây công cộng; Maersk đang chuyển hệ thống cũ của mình để giảm chi phí và rủi ro hoạt động đồng thời thực hiện các phân tích chuyên sâu để trực tuyến hóa các quy trình vận hành.

Các tổ chức tiên phong cũng đang tích cực tìm cách khai thác dịch vụ mới trên đám mây với mục tiêu xây dựng các mô hình kinh doanh sáng tạo. Progressive Insurance đã triển khai Flo chatbot trên đám mây công cộng; NASCAR đang tận dụng các giải pháp machine learning trên đám mây để phân tích dữ liệu đua xe thời gian thực và các dữ liệu lịch sử để cải thiện kết quả cũng như mô phỏng các tình huống giả định.

Ngay cả các công ty “sinh ra trong thời kì kỹ thuật số” đã xác định nhu cầu điện toán đám mây ngay từ đầu, vì lý do chiến lược, họ đã xây dựng cơ sở hạ tầng và hệ thống CNTT của riêng mình. Và hiện nhiều trong số họ cũng đang chuyển sang đám mây để tận dụng khả năng mở rộng và hỗ trợ chức năng đặt hàng cao hơn. Spotify là một ví dụ điển hình cho trường hợp này./.

[Còn tiếp]

Nguồn: Mckinsey, 04/2018

LÀM SAO ĐỂ KHAI THÁC HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP GIÁM SÁT TOÀN DIỆN VẬN TẢI

LÀM SAO ĐỂ KHAI THÁC HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP GIÁM SÁT TOÀN DIỆN VẬN TẢI

Để quản lý một mạng lưới cung ứng toàn cầu ta cần một giám sát vận tải toàn cầu

Mọi người hiểu “giám sát toàn diện vận tải” theo cách riêng của họ. Bài viết này bàn về các yếu tố chính ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng hiện nay, và sau đó, bàn về những gì giải pháp giám sát toàn diện vận tải cần phải làm để đáp ứng được các biến đổi nhanh chóng trong vận hành chuỗi cung ứng toàn cầu đó.

Giải pháp giám sát toàn diện chuỗi cung ứng là gì?

Xu hướng toàn cầu hóa, thuê ngoài, và chuyên môn hóa phát triển ngày càng mạnh mẽ. Chính các xu hướng này dần cho thấy được sự cần thiết của giải pháp giám sát chuỗi cung ứng toàn diện. Ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng với vai trò sản xuất, vận tải, phân phối và bán lẻ nên chuỗi cung ứng cũng ngày càng phức tạp hơn. Do đó, nhu cầu về bức tranh toàn cầu của chuỗi cung ứng càng một cấp bách.

Giám sát toàn diện vận tải bắt đầu nguồn từ các nổ lực trực quan hóa giữa các đối tác thương mại với nhau. Ban đầu, họ chỉ kết nối các hệ thống IT riêng biệt lại nhưng các bên liên quan không thể trực tiếp kiểm soát tồn kho, đơn hàng, vận chuyển hàng hóa,… nhưng vẫn có thể nhìn thấy những gì đang diễn ra và ứng phó với các vấn đề phát sinh.

Ngày nay, rõ ràng kết nối các hệ thống quản lý thông tin riêng biệt lại vẫn chưa đủ. Nhờ vào sự tiến bộ của công nghệ, các giải pháp giám sát toàn diện vận tải hiện đại còn tích hợp các tính năng hỗ trợ việc lập kế hoạch và nghiệp vụ thừa hành; nhờ đó, kế hoạch được tối ưu và các nghiệp vụ được tự động hóa giữa các bên liên quan. Với những dữ liệu giao dịch thời gian thực và các công nghệ tiên tiến như trí thông minh nhân tạo (AI), giám sát toàn diện vận tải sẽ đem lại các giá trị chưa từng có cho mạng lưới cung ứng.

Những áp lực mới định hướng giám sát toàn diện vận tải

Hành vi người tiêu dùng – Kỳ vọng của người tiêu dụng hiện nay cao hơn rất nhiều so với quá khứ. Khách hàng muốn tìm ra thứ họ cần một cách nhanh chóng và một hay hai ngày sau, họ phải nhận được món hàng ấy. Khách hàng cũng muốn các sản phẩm/dịch vụ dành riêng cho họ; họ muốn dễ dàng đổi trả dù họ mua ở bất kì kênh bán hàng nào.

Áp lực cạnh tranh – Cùng với hành vi người tiêu dùng thay đổi và áp lực cạnh tranh toàn cầu, chưa bao giờ doanh nghiệp cần thiết phải tập trung vào khách hàng như hiện nay. Doanh nghiệp phải sẵn sàng bán lẽ đa kênh, linh hoạt hơn nữa, cũng như khai thác được các công nghệ và xu hướng mới nhất để cạnh tranh hiệu quả.

Công nghệ phát triển – thuật toán đám mây và các thiết bị di động thông minh đã thay đổi cách khách hàng và doanh nghiệp tương tác với nhau. Những công nghệ mới như IoT, Big data, phân tích dự báo, kĩ thuật in 3D, blockchain, AI, mạng lưới kinh doanh đa phương đang bắt đầu thay đổi phương thức doanh nghiệp tương tác và phục vụ khách hàng.

Các áp lực này cùng nhau tạo nên các cơ hội mới và phương pháp mới để quản lý chuỗi cung ứng. Các áp lực này cũng tác động đến việc thiết kế và vận hành giải pháp giám sát toàn diện vận tải.

Một giải pháo giám sát toàn diện hiệu quả cần phải đáp ứng được những yêu cầu gì?

Từ nhà cung ứng đến khách hàng, chuỗi cung ứng dần phức tạp hơn và cần nhiều thời gian hơn. Để mang lại giá trị, giải pháp giám sát toàn diện vận tải phải hiểu và đáp ứng được sự phức tạp, các áp lực vận hành chuỗi cung ứng, cũng như tận dụng được đòn bẩy công nghệ mới để vận hành hiệu quả. Dù các hệ thống đơn lẻ của từng doanh nghiệp kết hợp lại với nhau cũng không thể xây dựng được một mạng lưới cung ứng toàn vẹn – nơi các doanh nghiệp tin tưởng lẫn nhau và sẵn sàng chia sẽ dữ liệu cho các bên liên quan trong toàn mạng lưới. Khả năng trực quan – tầm nhìn, năng lực cảnh báo và hệ hỗ trợ ra quyết định cũng gặp một viễn cảnh tương tự; sự kết hợp các hệ thống rời rạc không đủ để mạng lưới chuỗi cung ứng vận hành hiệu quả, định hướng khách hàng tốt, cũng như tối ưu hóa các giá trị được.

Giải pháp giám sát toàn diện vận tải giúp liên kết các bên liên quan trong một hệ sinh thái thời gian thực, giúp theo dõi, kiểm soát và điều hành mạng lưới cung ứng từ nhà cung ứng đến khách hàng. Giải pháp này không ngừng tối ưu hóa mạng lưới; song song với việc theo dõi, nó còn giúp ta xác định và điều chỉnh các vấn đề tiềm ẩn trước khi các vấn đề đó thật sự trở thành vấn đề.

Cốt lõi của một giải pháp giám sát toàn diện vận tải hiệu quả nên có những điểm sau:

  • Được xây dựng trên mô hình dữ liệu đa phương – nơi mang lại “niềm tin duy nhất” cho toàn mạng lưới nhiều bên;
  • Kết nối tất cả các bên liên quan một cách toàn vẹn song song với việc xây dựng cơ chế bảo mật dữ liệu cho họ;
  • Được định hướng bởi khách hàng để đạt được hiệu suất tối đa và lãng phí tối thiểu;
  • Sử dụng dữ liệu giao dịch thời gian thực để loại bỏ rủi ro tiềm ẩn, đồng bộ từ cung đến cầu, và giảm tồn kho;
  • Kết hợp nghiệp vụ lập kế hoạch và vận hành để lên kế hoạch sát nhất với dữ liệu thực tế, và từ đó, vận hành trên kế hoạch sát nhất với thực tế;
  • Khai thác những công nghệ mới nhất như trí thông minh nhân tạo, blockchain để tối ưu hóa và đảm bảo an toàn dữ liệu cho chuỗi cung ứng;
  • Có khả năng thích ứng và mở rộng (có thể được các công ty phần mềm hỗ trợ).

Lợi ích của giải pháp giám sát toàn diện vận tải

Lợi ích của giải pháp được xây dựng trên nền tảng mạng lưới là “vô tiền khoáng hậu”. Theo nghiên cứu của Nucleus, The Real Value of Networks (Giá trị thực của mô hình mạng lưới)… , giải pháp trên nền tảng mạng lưới giúp:

  • Giảm đến 90% thiếu hụt nguyên vật liệu,
  • Giảm đến 75% chi phí xử lí những thiếu hụt đó,
  • Tăng hơn 100% vòng quay hàng tồn kho,
  • Tăng đến 100% tỉ lệ giao hàng đúng hạn.

Mạng lưới đa phương và mạng lưới thời gian thực là nền tảng cơ bản của giải pháp giám sát toàn diện vận tải. Hai ý tưởng này là kết hợp dữ liệu theo thời gian thực với sự tin tưởng tuyệt đối giữa các bên liên quan, từ đó, mạng lưới cung ứng có được dữ liệu sạch hơn và sát với thực tế hơn.

Một giải pháp giám sát toàn diện tốt sẽ hỗ trợ tất cả các giai đoạn trong chuỗi giá trị, cung cấp tầm nhìn, năng lực dự báo, và cả hệ hỗ trợ ra quyết định:

  • Kết hợp và/hoặc thay thế các hệ thống vận hành cũ
  • Cung cấp “tầm nhìn” với các giao dịch thời gian thực
  • Sử dụng các phân tích dự báo và các vấn đề dự kiến
  • Sử dụng mô hình chẩn đoán để tối ưu hóa mạng lưới và tự động hóa chuỗi cung ứng
  • Hỗ trợ một Dashboard thời gian thực để giám sát liên tục ở các cấp độ quản lý khác nhau ở doanh nghiệp (vận hành, khu vực, hay tài chính)

Nguồn: One Network Enterprises