Distribution Warehouse Tour: Kho Ngoại Quan Lớn Nhất Tại Việt Nam

Distribution Warehouse Tour: Kho Ngoại Quan Lớn Nhất Tại Việt Nam

U&I Logistics là một thành viên đứng đầu trong lĩnh vực logistics thuộc Unigroup. Được điều hành bởi những doanh nhân Việt Nam giàu kinh nghiệm, U&I Logistics là một trong những công ty hàng đầu tại Việt Nam chuyên cung cấp các dịch vụ Đại lý khai thuê hải quan, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, kho hàng hóa,vận tải nội địa bằng đường bộ, đường thủy nội địa, ven biển và đường sắt.

Sáng ngày 15/08, tại Kho hàng U&I Logistics, chương trình được dẫn dắt bởi những các anh chị quản lý có nhiều kinh nghiệm trong quản trị và vận hành kho hàng – trung tâm phân phối (DC)

U&I logistics tự hào là doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan lớn nhất Việt Nam hiện nay. Với diện tích hơn 185.805 m2 (tương đương 2.000.000 feet vuông (Ft2)). Hệ thống kho của U&I được đầu tư xây dựng đạt tiêu chuẩn quốc tế và đủ điều kiện bảo quản tất cả các mặt hàng khô theo một quy trình quản lý chặt chẽ và khoa học.

Kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị vận hành hợp chuẩn, hệ thống kho của chúng tôi đáp ứng tối đa nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng.

Các giải pháp mà hệ thống kho của U&I cung cấp:

– Kiểm soát hàng hóa một cách chính xác và chặt chẽ bằng phần mềm quản lý trực tuyến thông minh.

– Tập trung và phân phối hàng hóa hết sức thuận tiện và linh hoạt.

– Phối hàng từ nhiều nguồn cung cấp khác nhau, kể cả hàng nhập từ nước ngoài để xuất sang nước thứ ba.

– Tối đa hóa diện tích và không gian lưu trữ hàng hóa với hệ thống kệ selective nhiều tầng đa năng, và cơ động.

– Xử lý triệt để mối mọt và nấm mốc phát sinh cho hàng hóa bằng hệ thống kiểm soát độ ẩm hiện đại và hệ thống kiểm soát côn trùng.

– Giúp khách hàng dễ dàng đạt chứng nhận C-TPAT (Customs Trade Partnership Against Terrorism) của CBP (Customs Border Protection) Hoa Kỳ.

Đoàn Tham Quan Chụp Ảnh Lưu Niệm Cùng Với U&I

Đoàn tham quan xin gửi lời cảm ơn chân thành đến U&I Logistics đã tạo điều kiện cho đoàn có một chuyến đi thật sự bổ ích và ý nghĩa. Xin chân thành cảm ơn!

10 điều cần quan tâm khi triển khai giải pháp WMS

10 điều cần quan tâm khi triển khai giải pháp WMS

Giải pháp quản trị kho hàng (WMS) vốn dĩ ít được quan tâm. Phần lớn doanh nghiệp từ lớn đến nhỏ ở Việt Nam đều đặt nặng vấn đề “có người tin tưởng là được”, hơn là việc “cần có một giải pháp chuẩn để quản trị”. Cho nên, Excel cứ thế là một công cụ chính trong cập nhật số liệu kho.

Về phía bên cung cấp giải pháp, phần lớn là công ty IT vốn chỉ đặt nặng việc mình có chức năng gì mà không hiểu sâu sắc về vận hành để diễn dịch được nhu cầu khách hàng với tính năng của hệ thống.

Dưới đây là 10 tiêu chí để doanh nghiệp cần quan tâm khi chọn lựa một giải pháp WMS, theo báo cáo từ chuyên gia của Gartner, được đối chiếu với các tính năng sẵn có trên hệ thống SWM (Smartlog Warehouse Management) của Smartlog.

https://vsci.guru/wp-content/uploads/2018/09/10-dieu-can-nhac-wms-tu-gartner_1.png

1. Có dễ triển khai và phù hợp xu hướng thế giới công nghệ? Xu hướng chủ đạo hiện nay là Cloud computing, Mobility.

Giải pháp của Smartlog có thể triển khai rất dễ dàng không phụ thuộc việc khách hàng đang sử dụng giải pháp ERP nào.

2. Có các chức năng mở rộng như quản lý nhân sự trong kho, quản lý lịch làm việc trong kho? Quản lý dock? Quản lý việc tái bố trí hàng trong kho?

Smartlog phát triển thêm các chức năng để đáp ứng.

https://vsci.guru/wp-content/uploads/2018/09/WMS_Dock-scheduling-report-1.png

3. Có cải thiện năng suất vận hành kho không?

Smartlog am hiểu việc thiết kế, vận hành kho nên biết cần phải gắn thêm các phương án nào để nâng cao năng suất vận hành kho.

https://vsci.guru/wp-content/uploads/2018/09/swm_3d-visualization.png

4. Có kết nối dễ dàng với các giải pháp quản trị logistics khác như Vận tải, khai báo hải quan?

Smartlog có thế mạnh có sẵn giải pháp quản trị vận tải (STM), có thể tích hợp dễ dàng với các giải pháp khai báo hải quan.

5. Có tạo sự thuận tiện cho người dùng?
Cốt lõi của vận hành kho hiện nay là con người. Cho nên, giải pháp của Smartlog đem lại sự thuận tiện cho khách hàng, ví dụ tích hợp với các giải pháp Ligh-picking, Voice-picking, hỗ trợ nhiều loại hand-held, đi đếm kho bằng ipad/Tablet,.. để nâng cao năng suất cho nhân sự vận hành kho.

https://vsci.guru/wp-content/uploads/2018/09/swm_handheld.png

6. Giải pháp WMS của bạn có phục vụ cho Warehouse automation không? Khách hàng cần tích hợp các công cụ như Voice picking, Pick to light, băng chuyền tự động và/hoặc robots. Khi đó, WMS cần “nói chuyện” được với các công cụ nói trên thông qua WCS (Warehouse Control System)

Smartlog đã triển khai thành công giải pháp Pick to light trong ngành bán lẻ, hiện đang là Local partner của hãng Grey Orange (chức năng tương đồng với robot Kiva của Amazon).

7. Giải pháp WMS có thật sự đơn giản không, vì nhu cầu của doanh nghiệp có khi cực kỳ đơn giản, như là để thay thế file excel trong quản lý nhập, xuất, tồn?

Smartlog sẽ có module siêu gọn nhẹ để phục vụ những những nhóm nhu cầu cụ thể, ví dụ quản lý kho NVL trong nhà hàng, khách sạn, ngân quỹ ngân hàng, kho phụ tùng/vật tư thay thế trong nhà máy.

8. Nhà cung cấp giải pháp có am hiểu lĩnh vực doanh nghiệp đang làm không? Ví dụ, doanh nghiệp lĩnh vực thời trang sẽ khác một tí so với DN chế tác nữ trang, hay điện tử?

Smartlog có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực: logistics, may mặc, nhà máy lắp ráp, nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng, bán lẻ nên sẽ đáp ứng được nhiều nhu cầu khác nhau, trước hết là nói được cùng một ngôn ngữ với doanh nghiệp trong quản lý kho.

9. Phần mềm WMS có cho ra các báo cáo thông minh không? Có đo lường được năng suất không? Có hoạch định được cách thức pick hàng theo từng đợt cho hiệu quả không? Có lên lịch và phân công task cho từng nhân sự một cách thuận tiện không?

https://vsci.guru/wp-content/uploads/2018/09/swm_dashboard.png

Smartlog đã phát triển thành công hệ thống tích hợp dash board hơn 50 báo cáo quan trọng trọng kho để phục vụ việc ra quyết định. Khi dùng Smartlog, user sẽ là người chủ động trong việc tạo ra báo cáo mà không phụ thuộc vào những báo cáo sẵn có trong hệ thống.

10. Giải pháp WMS có được hỗ trợ ở nhiều nơi trên toàn cầu không?

Smartlog có khả năng cung cấp giải pháp WMS đa ngôn ngữ (tùy theo nhu cầu người dùng) và mạng lưới đối tác triển khai tại Hàn Quốc, Mỹ, Canada, Úc, Malaysia, Singapore.. nên tự tin để cung cấp được giải pháp trên phạm vi nhiều quốc gia khác nhau.

Với Smartlog, giải pháp Smartlog WMS được thiết kế để đáp ứng đa dạng nhu cầu khách hàng một cách cực kỳ linh hoạt, triển khai cực nhanh và gắn chặt với việc nâng cao hiệu quả vận hành kho hàng.

Theo VSCI.GURU

Lot Size

Lot Size

The lot size (LS) (also known as the replenishment quantity (RQ) or the cycle stock (CS)) is the number of units that arrive in a replenishment lot or are produced in a manufacturing lot (Points 1, 2, and 3 in the figure). The average replenishment quantity (ARQ) is the average size of lot size replenishments derived by dividing the total replenishment quantity over a particular period of time by the number of replenishments received during that time.

 

Economic Order Quantity

Economic Order Quantity

The economic order quantity (EOQ) is the lot size that minimizes the sum of ordering cost and inventory carrying cost associated with the size of the order (see figure). The higher the order quantity, the greater the inventory level.  However, the higher the order quantity the fewer the number of orders and the lower the resulting ordering cost.

The economic run quantity (ERQ) is the production lot size (or run quantity) that minimizes the total of setup/changeover costs and the inventory carrying costs associated with the inventory produced by the run length. The tradeoffs between manufacturing setup cost and inventory carrying costs for determining optimal production run sizes for a large textiles client are illustrated in the figure below. Note in the example that the optimal run length is 3 or 4 rolls per setup for that particular SKU. As is often the case with EOQ modeling, the total cost curve is fairly flat near the optimal solution. The key, as is often the key, is to make decisions that are at least in the “ballpark of optimal”. Unfortunately we often find that lot sizing is off by 200% or 300%.

The formula to compute the EOQ for a purchased item is as follows:

EOQ = {(2 x FAD x POC) / (UIV x ICR)}1/2

For example, if an item has an annual demand of 3,000 units per year; a purchase order cost of $300 per purchase order; a purchase price of $2,100 per unit; and an inventory carrying rate of 30% per year then its EOQ is

EOQ = [(2 x 3,000 x $300)/($2,100 x 30%)] ½ = [(1,800,000)/(630)] ½ = [2,857]1/2 = 53 units

The formula to compute the EOQ for a manufactured item, sometimes referred to as the economic run quantity (ERQ) is as follows:

ERQ = {(2 x FAD x SUC) / (UIV x ICR)}1/2

For example, if an item has an annual demand of 5,000 units per year; a setup cost of $3,200 per setup; a standard cost of $85.00 per unit; and an inventory carrying rate of 25% per year then its EOQ is

EOQ = [(2 x 5,000 x $3,200)/($85 x 25%)] ½ = [(32,00,000)/(21.25)]½ = [1,505,882]1/2 = 1,227 units

EOQ is considered passé, outdated, and nearly pre-historic in many inventory circles. Yet, in our work with the most advanced supply chain organizations around the world we are finding great profit, service, and operational improvements with EOQ.

Unit Fill Rate (UFR)

Unit Fill Rate (UFR)

The unit fill rate (UFR) for an item is the portion of the total number of units requested with inventory available to fill the request. It is distinct from and higher than line fill rate (% of lines shipped complete) and order fill rate (% of orders shipped complete). The target unit fill rate is a decision, not an outcome. It is perhaps the most important inventory planning decision of all.

As discussed previously, the higher the unit fill rate, the lower the lost sales cost.  However, the higher the unit fill rate, the greater the inventory required to provide it, and the greater the resulting inventory carrying cost.  There are many ways to determine optimal target unit fill rates. One method is to choose the unit fill rate that minimizes expected inventory policy cost. Another method is to choose the unit fill rate that maximizes expected GMROI. Still another method is to choose the unit fill rate that maximizes IVA. What do we do? It depends on the financial, service, and operational goals. The ability to visualize and simulate those relationships as demonstrated in the figure from the RightStock™ Inventory Optimization System is the key and often missing piece in the inventory strategy puzzle.

As explained earlier, fill rate requirements go a long way toward determining overall inventory requirements.  Simply put, all things being equal, the higher the fill rate requirement, the higher the inventory level required to support it. The higher inventory levels are the result of additional safety stock inventory.

An example inventory and fill rate analysis from a recent engagement in the health and beauty industry is provided in Figure 2. Note that as fill rate increases (from 50% to 99.95%) the required inventory investment increases accordingly from $4,646,094 to $8,644,548. At the same time, lost sales cost declines from a high of $17,953,234 at a 50% fill rate to a low of $17,953 at a 99.95% fill rate.

The current inventory investment in the example was $8,300,000 and the lost sales cost was $3,949,712. The inventory investment that should have yielded a 99.9% fill rate only yielded an 87% fill rate. The discrepancy turned out to be a major mis-deployment of inventory.

Xử lý đơn hàng

Xử lý đơn hàng

Xử lý đơn hàng là tập hợp các hoạt động xảy ra giữa nhập đơn hàng và giải phóng đơn hàng cho nhà kho. Các hoạt động xử lý đơn hàng bao gồm:

  • nhận dạng mẫu đặt hàng,
  • xác minh tín dụng,
  • truyền tình trạng đặt hàng và thay đổi đơn hàng, và
  • Đặt hàng theo lô và phân công vận chuyển và soạn hàng hiệu quả.