Quản lý vận tải ngày càng thách thức vì yêu cầu khách hàng vốn không ngừng nâng cao, cộng thêm việc thiếu hụt tài xế đã giới hạn năng lực vận tải. Nhiều tiến bộ trong công nghệ, như phương tiện tự lái – một giải pháp đầy tiềm năng, hiện vẫn chủ đủ “độ chín” để khai thác ở mức thương mại.

Tuy vậy, điều này không có nghĩa là ta phải chấp nhận nhiều quy trình vận hành kém hiệu quả và sự rời rạc của dữ liệu trong khi phải chờ đợi các công nghệ mới. Hiện đã có nhiều sáng kiến hay đang được đưa vào áp dụng để mang lại hiệu quả đầu tư trong ngắn hạn cũng như gia tăng gia trị cho khách hàng. Dưới đây là 03 giải pháp nên được cân nhắc:

1. Xây dựng một nền tảng thống nhất để trực quan hóa toàn bộ quá trình

Trực quan hóa trong quá trình vận chuyển đã trở thành một điều cần thiết trong một thị trường đầy cạnh tranh và không ngừng thay đổi như hiện nay. Tuy nhiên, khả năng trực quan hóa từ các phần mềm quản lý vận tải (TMS) hiện nay vẫn chỉ ở mức độ tiếp cận được bởi nhà cung cấp dịch vụ vận tải. Điều này vô tình tạo ra nhiều điểm mù trong chuỗi cung ứng và tăng độ thách thức trong  phân tích và tổng hợp dữ liệu để tối ưu quá hiệu quả hoạt động cũng như chi phí.

Các TMS thế hệ mới hiện đang giải quyết bài toán này bằng cách phối hợp dữ liệu của đội xe với hệ thống quản lý đơn hàng, quản lý kho bãi, và cả với các hệ thống TMS hay ERP khác nữa. Bằng việc tích hợp dữ liệu trên toàn chuỗi cung ứng, nền tảng này sẽ cho ta cái nhìn toàn vẹn về những hoạt động vận tải liên quan, từ đó nâng cao tính trực quantầm nhìn cho tất cả mọi hoạt động.

Với dữ liệu cận thời gian thực từ nhiều hệ thống và nhiều đội xe, nhà quản trị có thế giải quyết các vấn đề vận tải một cách nhanh chóng, thậm chí còn trước khi khách hàng nhận ra được các vấn đề này. Tất cả các dữ liệu cần cho việc phân tích hiệu quả vận hành cũng có thể dễ dàng lấy được từ một nền tảng duy nhất, cho phép ta sử dụng hiệu quả các công cụ phân tích dữ liệu lớn – big data để nhân diện và hành động kịp thời trước các cơ hội, cũng như đánh giá năng lực/hiệu quả của nhà cung ứng, khai thác được các dự báo phù hợp.

Hiệu quả đầu tư đến từ:

  • Tiết kiệm thời gian gọi hay email giải quyết các vấn đề phát sinh
  • Tăng cường năng lực phân tích bằng cách tổng hợp nhiều dữ liệu hữu quan trong một nền tảng duy nhất
  • Giảm chi phí mà không ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành
  • Thắt chặt hơn mối quan hệ với khách hàng

2. Dữ liệu lớn (Big Data) và Máy học (Machine Learning) để giảm rủi ro

Sự bất ổn về chính trị, khí hậu, đình công, và nhiều yếu tố khác là nguồn gốc của các bất định trong vận tải, và các bất định này nhiều nguy cơ gây ra việc giao hàng trễ (vô cùng tốn kém), mất hàng hay hàng hóa bị hư hại. Nhờ vào các nền tảng quản lý rủi ro có thể kết hợp dữ liệu lớn và máy học, nhà quản trị chuỗi cung ứng có thể sớm nhận biết được những “gián đoạn” trước khi chúng xảy ra, đồng thời đơn giản hóa các thủ tục, quy định trong toàn chuỗi cung ứng.

Một nền tảng quản lý rủi ro tốt có thể cho ta một tầm nhìn sâu nhiều bậc trong mạng lưới cung ứng, vị trí, sản phẩm, phụ tùng, “giá trị rủi ro”, và các biến khác song song với việc nắm bắt được luân lý tương tác giữa các biến phụ thuộc trong một mạng lưới cung ứng xác định. Năng lực trực quan hóa thể hiện trình độ chuỗi cung ứng trước các rủi ro trên một bản đồ thế giới động. Ví dụ trong một chuỗi cung ứng có vận chuyển hàng bằng đường biển, trực quan hóa là năng lực cho ta thấy đươc sự chuyển động của các con tàu và dự báo được thời điểm tàu cập cảng.

Một cái nhìn toàn diện lưu ý ta những điểm cần lưu ý và những rủi ro phát sinh vốn dĩ quan trọng hơn hiều một danh mục kiểm soát 20 rủi ro. Sử dụng dữ liệu từ nhiều nguồn rời rạc khác nhau – được xác nhận bởi con người, và máy học, nền tảng giảm rủi ro sẽ hỗ trợ ta phân tích chi phi/lợi ích với những rủi ro, xác định các điểm nóng, và đề xuất các giải pháp phù hợp để giảm thiểu rủi ro.

Hiệu quả đầu tư đến từ:

  • Tránh được các bất định/biến động tiềm ẩn
  • Tập trung vào sự phù hợp, đánh giá, và quản lý rủi ro ở các nhà cung ứng hữu quan
  • Ngăn chặn các tổn thất danh tiếng nhờ vào việc nhanh chóng giải quyết các vấn đề phát sinh
  • Xác định các nhà cung cấp không phù hợp với các quy định về tài chính, an toàn, lao động và môi trường

3. Tìm kiếm năng lực vận tải một cách nhanh chóng nhờ vào thị trường thương mại điện tử

Kinh tế chia sẻ dần tham gia vào nhiều ngành, từ khách sạn đến vận tải. Với một nền tảng kết nối hiệu quả người cần dịch vụ và người có đủ nguồn lực và năng lực cung cấp dịch vụ, thị thường thương mại điện tử có thể kết nối được họ với mức phí thấp cho người dùng và tăng được hiệu quả khai thác tài sản đối với người cung cấp.

Mô hình này rất lý tưởng cho việc môi giới vận tải hàng hóa, sắp xếp hợp lý quá trình tìm kiếm và bảo vệ nhà cung ứng dịch vụ vận tải. Đối với các chủ hàng không thường xuyên hoặc có khối lượng nhỏ, nền tảng này sẽ là một công cụ thuận tiện để chủ hàng có thể đặt trước được năng lực vận tải họ cần mà không nhất thiết phải đầu tư vào một hệ thống TMS phức tạp.

Giá trị chính của thị trường điện tử nằm ở việc sử dụng phần mềm để mang lại trải nghiệm trực quan và đơn giản cho cả chủ hàng và nhà cung ứng dịch vụ vận tải. Với lượng người dùng điện thoại thông minh trên quy mô toàn cầu, nền tảng môi giới vận tải còn hỗ trợ dòng thông tin thời gian thực và thông báo kịp thời đến chủ hàng cũng như công ty vận tải, nhờ vậy mà nó có thể kết nối nhu cầu và năng lực vận chuyển một cách phù hợp.

Hiệu quả đầu tư đến từ:

  • Kết nối nhanh chóng nhu cầu và năng lực vận tải trong một thị trường nhiều ràng buộc
  • Giảm việc gọi điện và kiểm tra tín dụng khi nhận cước phí môi giới
  • Cho phép hiểu sâu hơn về tất cả những lựa chọn sẵn có để đảm năng lực cạnh tranh về chi phí

Sáng kiến mang lại hiệu quả đầu tư

Từ xe tải không người lái đến các phương tiện chạy bằng năng lượng mặt trời, nhiều đổi mới sẽ sớm định hình lại ngành công nghiệp vận tải trong 10 năm tới, tạo nên nhiều cơ hội mới để cải thiện hiệu suất và giảm chi phí. Cơ hội trước mắt cho các doanh nghiệp là dành thêm nhiều nỗ lực để thu thập và khai thác vẻ đẹp của dữ liệu bên trong và bên ngoài chuỗi cung ứng. Hệ thống TMS tiên tiến, nền tảng quản lý rủi ro mạnh mẽ, cùng nền tảng môi giới vận tải kỹ thuật số, đều đã đang tạo ra giá trị đáng kể cho hiện tại cũng như kiến tạo các công nghệ đổi mới cho tương lai./.

Nguồn: Inbound Logistics, 01/2018

 

Chiều 24/05/2018 vừa qua, Daily Opt đã tổ chức buổi workshop training về các bài toán  Optimization dành riêng cho nhân viên tại Smartlog.

Tại buổi training, nhân viên Smartlog đã được anh Hồ Trọng Việt (Sáng lập viên, Giám đốc Điều hành) và anh Phạm Quang Dũng (Sáng lập viên, Giám đốc Đổi mới) đại diện đến từ Daily Opt hướng dẫn, training tận tình về các vấn đề cần tự động hóa trong vận tải và cách thức thực hiện, triển khai bài toán tối ưu hóa dành cho vận tải.

Daily Opt được sáng lập bởi các chuyên gia giàu kinh nghiệm không chỉ trong lĩnh vực động hóa mà còn trong lĩnh vực phát triển phần mềm, là doanh nghiệp chuyên cung cấp các giải pháp công nghệ tối ưu, phần mềm tự động hóa chất lượng cao, hiện đang là đối tác chính thức của Smartlog trong Artificial Intelligence / Optimization solutions

Sau đây là một số hình ảnh tại buổi Workshop.

Đại diện Smartlog và DailyOpt ký biên bản hợp tác phát triển hai bên

Định tuyến động

Đối với nhiều doanh nghiệp có đội xe riêng phục vụ giao hàng chặng cuối, giải pháp định tuyến có thể cân nhắc vị trí hiện tại của phương tiện với dữ liệu thời gian thực rất quan trọng. Thay vì ta lập kế hoạch vận tải cố định, ta có thể nâng giải pháp định tuyến lên một bậc nữa. Với dữ liệu thời gian thực và thuật toán tối ưu tuyến xe cho phép doanh nghiệp linh hoạt hơn.

“Hiện tại, đơn hàng được cập nhật liên tục với yêu cầu giao hàng trong ngày hay chỉ trong ngày mai, chúng ta cần thiết phải có năng lực thậm chí là nhiều hơn cả định tuyến động” – De Muynck giải thích

 “Để làm được điều này, bạn cần vài thứ. Đầu tiên là năng lực truy vết để biết phương tiện của bạn hiện đang ở đâu, và thứ hai bạn cần một giải pháp tối ưu thông minh và có khả năng đáp ứng cao.”

Ta có thể sử dụng tính hiệu của hộp đen để định vị vị trí cho định tuyến động. Các thiết bị di động có khả năng truy vết cũng có thể được sử dụng. Tuy nhiên, định tuyến động còn đòi hỏi một thuật toán tối ưu có thể đáp ứng một cách nhanh chóng để điều tuyến phù hợp song song với đánh giá các tác động/ xu hướng thực đang diễn ra như tình hình giao thông hay thời tiết. Trong một số trường hợp, phần mềm có thể được sử dụng đến đưa ra chi phí giao hàng tương ứng một cách chính xác.

“Với dữ liệu thời gian thực, đinh tuyến động có thể cho bạn các phương án giao hàng với các mức chi phí tương ứng một cách chính xác. Do đó, nếu khách hàng muốn bạn giao ngay trong hôm nay, họ sẽ thấy được một mức phí (có thể cao), nhưng nếu họ muốn nó vào ngày mai, chi phí này ví dụ có thể ít hơn $5 hay thậm chí là miễn phí. Những mức phì này được cung cấp dựa trên kế hoạch và chi phí thực tế, điều này cho phép khách hàng linh hoạt lựa chọn cũng như tránh việc doanh nghiệp lãng phí trong giao hàng chặng cuối.” – De Muynck nói.

Xe tải không người lái

Tình trạng thiếu hụt tài xế xe tải tiếp túc diễn ra và tăng cao trong năm 2017, và được dự báo sẽ ngày càng trở nên nguy cấp hơn trong vài năm tới. Trong một nghiên cứu gần đây của Tổ chứ xe tải Hoa Kỳ (American Trucking Associations – ATA), đến cuối năm 2018, Hoa Kỳ bị thiếu hụt 50.000 tài xế xe và nếu xu hướng này tiếp tục, đến năm 2026, con số thiếu hụt là 174,000 tài xế. Chỉ cần riêng vấn đề thiếu hụt tài xế này thôi, và đặc biệt là khi xu hướng này diễn ra ngày càng trầm trọng thì cũng đủ để ngành logistics chú ý đến công nghệ không người lái.

Công nghệ tự hành (automated vehicle – AV) phát triển nhanh chõng đã hỗ trợ phát triển xe tải không người lái, nếu có quan tâm thì ắt hẳn bạn đã thấy một số thử nghiệm khả thi công nghệ này trên đường thật.

Tuy nhiên, để sử dụng xe tải tự hành trên quy mô lơn hơn – quy mô công nghiệp, ta cần luật pháp cho phép và các vấn đề về trách nhiệm cần thiết làm rõ, chuyên gia Gonzalez khẳng định.

“Công nghệ này phát triển cũng đã kéo theo sự phát triển của xe tải không người lái, tuy nhiên nhìn chung, công nghệ này phát triển với tốc độ nhanh hơn so với các giải pháp khác liên quan.”

Các ước tính về mức độ chấp nhận của xe tải tự hành là khác nhau. Theo một báo cáo của Diễn đàn Vận tải Quốc tế (International Transport Forum – ITF), trong 10 năm kế, xe tải tự hành sẽ xuất hiện trên nhiều đường phố, và sự xuất hiện đó là điều rất đổi bình thường; thông qua một nghiên cứu của Goldman Sachs, tài xế xe tải có thể bị mất việc do sự phổ biến của xe tải tự hành đạt đỉnh điểm vào 25 năm nữa.

Ngoài ra, các thiết bị từ hành có thể được sử dụng sớm trong một vài trường hợp đặc biệt, như các tuyến đường dài – những tuyến đường đôi khi đòi hỏi tài xế phải chạy trong các khu vực thành phố rồi sau đó chuyển sang chế độ thử nghiệm lái tự động ở những tuyền đường vắng hơn.

Một trường hợp khác là “tiểu đoàn xe tải” – một nhóm các xe tải sẽ chạy theo đội hình sắp xếp được dẫn đầu bởi một xe tải lái bởi con người. Việc giữa khoảng cách tối thiểu nên được cân nhắc để đảm bảo hiệu suất xăng dầu đáp ứng kì vọng. Ý tưởng này đã được kiểm tra đánh giá tính khả thi ở Michigan, và nhiều khi đây có thể là một trong những chuyển đổi trong giai đoạn đầu giữa phương tiện có người lái và phương tiện tự hành. Gonzalez khẳng định: “Ta vẫn có người lái chiếc xe tải dẫn đầu đoàn xe, và điều này có xu hướng làm cho cộng đồng cảm thấy thoải mái hơn với công nghệ này.”

De Muynck đồng ý với điều này, khi công nghệ tự hành ngày một phát triển, ta sẽ gặp nhiều vấn đề về luật pháp cần phải giải quyết. “Vì tính cần thiết của luật pháp, chúng tôi nghĩ rằng cần khoảng 03 năm nữa cho sự chuyển đổi này, thời gian này là ước tính để hoàn chỉnh luật pháp phù hợp và sau đó, bạn sẽ có thế thấy sự ra đời của nhiều phương tiện tự hành hơn.

Một vài doanh nghiệp tham gia vào giao hàng chặng cuối đang khảm phá sự kết hợp giữa các xe tải nhỏ tự hành với drones được sử dụng để thay thế xe tải truyền thống và giao hàng tại nhà khách hàng – De Muynck thêm vào.

“Từ góc nhìn công nghệ, nếu chúng ta vẫn sẵn sàng thì chúng ta có thể kết hợp nhiều thứ khả dĩ với nhau, khi đó, chúng ta sẽ đến gần hơn với giải pháp kì vọng. Rào cản lớn hơn chính là luật pháp” – De Muynck khẳng định

Giám sát vận tải trở nên thông minh

Ý tưởng giám sát vận tải trong chuỗi cung ứng đã phát triển ít nhất gần một thập niên, ban đầu, nó được sử dụng như là một bảng trực tuyến để các nhà quản trị vận hành theo dõi các chỉ số đo lường, nhận diện các nguy cơ hay nhận biết các điểm nên tiếp tục đào sâu xem xét chi tiết.

Giám sát vận tải trong tương lai vẫn sẽ giữ lại năng lực tầm nhìn này, và nhờ vào sự phát triển của phân tích dự báo, giám sát vận tải còn sẽ có khả năng nhận biết những việc cần phải làm để trách các vấn đề không muốn sau này, Vernon đến từ CapGemini’s giải thích.

“Giám sát vận tải vẫn sẽ cho bạn tầm tình với tính trực quan cao, nhưng để đủ khả năng giải quyết vấn đề trên những con số này, bạn ắt hẵn cũng cần năng lực dự báo. Trong quá khứ, nếu xe lửa đến trễ, nhờ vào giám sát vận tải, bạn sẽ thấy đèn được chuyển sang màu đỏ trên bảng theo dõi. Điều này chỉ dừng ở mức báo cáo mô tả. Trong tương lai, dựa vào phân tích dự báo, giám sát vận tải sẽ còn có thể cho bạn biết những chuyến nào có nguy cơ bị trễ trong 05h kế tiếp, và khi bạn tái định tuyến nó, những viễn cảnh nào sẽ diễn ra.”

Bước kế tiếp của giám sát vận tải chính là phân tích dự báo – nghĩa là dựa vào các phân tích dự báo, mô hình sẽ đề nghị ta giải pháp tốt nhất. Một khi phân tích dự báo đi cùng giám sát vận tải, nó có thể giúp ta khai thác được nhiều dữ liệu hơn chỉ một mình giám sát vận tải làm điều này. Như nó có thể khai thác dữ liệu mạng xã hội để đánh giá nhu cầu sản phẩm ở những khu vực nhất định. “Thật ra, mạng xã hội cũng nên được cân nhắc như một nguồn thông tin khi phân tích chuỗi cung ứng” – Vernon chia sẻ.

Số hóa vận tải

Nhà cung ứng dịch vụ vận tải – là các doanh nghiệp thúc đẩy thương mại toàn cầu – đã dần số hóa dịch vụ vận tải cung cấp nhiều hơn trước đây, Cathy Morrow Roberson, nhà sáng lập và trưởng bộ phận phân tích ở Logistics Trends & Insights, khẳng định.

Trong một khảo sát thị trường vận tải năm 2017, Logistics Trends & Insights nhận ra rằng 92% phản hồi đề cao giá trị của việc số hóa dịch vụ vận tải. Số hóa dịch vụ vận tải là tự động hóa hệ thống và dịch vụ để khách hàng có thế nắm bắt vấn đề đang diễn ra một cách nhanh chống, chính xác và trực quan.

 “Nói đến số hóa là người ta nói đến tự động cập nhập thông tin và cải thiện hiệu suất của việc này, điều này giúp cũng cố sự minh bạch, bởi lẽ ta có thể thấy được toàn bộ quá trình từ lúc báo giá đến lúc kiện hàng đến điểm giao hàng cuối cùng”

Thị trường vận tải không ngừng thúc đẩy việc số hóa ở các doanh nghiệp, vì việc này sẽ hỗ trợ rất nhiều cho các bên liên quan, từ lúc báo giá đến lúc giao hàng. Để tránh mất thị phần, các doanh nghiệp truyền thống đã dần tiến đến việc áp dụng công nghệ đám mây để trực quan hóa quá trình đánh đánh giá, báo giá, và cả việc giao hàng.

“Các công ty vận tải truyền thống đang phải chuyển mình để theo kịp thị trường, họ đang tự động hóa và cung cấp các dịch vụ mang tính công nghệ cao.” – Morrow Roberson chia sẻ.

Hệ thống quản lý phân phối đơn hàng

Dòng logistics bắt đầu từ đơn hàng, do đó, để đáp ứng được đơn hàng cho hệ thống bán lẻ, hệ thống quản lý phân phối đơn hàng là thiết yếu, “Thị trường hệ thống phân phối đơn hàng tiếp tục phát triển” – Chris Cunnane, chuyên viên phân tích cao cấp ở ARC Advisory Group.

 “Hệ thống phân phối đơn hàng cho phép doanh nghiệp tổng hợp được tất cả các thông tin xử lý đơn hàng thông qua tất cả các kênh hữu quan. Hệ thống này bao gồm việc nhập các đơn hàng, xác định nguồn cung, thanh toán và đáp ứng nhu cầu.”

Song song đó, hệ thống phân phối đơn hàng vẫn đang được nâng cấp để xử lý các đơn hàng phức tạp. Cunnane nói “Ta sẽ cung cấp cho người dùng nhiều lựa chọn hơn, về mặt hàng hóa hay yêu cầu giao hàng. Điều này đòi hỏi sự linh hoạt hơn nữa khi tối ưu hóa toàn bộ mạng lưới cung ứng. Khi thương mại điện tử phát triển, tồn kho kéo từ những nguồn cung phù hợp vô cùng quan trọng.”

Blockchain gặp gỡ chuỗi cung ứng

Blockchain – công nghệ tiền ảo, sẽ sớm cùng chuỗi cung ứng hợp tác để đem lại nhiều lợi ích cho các bên hữu quan, ví dụ như truy vết thực phẩm tươi sống. Blockchain sử dụng công nghệ phân quyền – công nghệ hỗ trợ lưu trữ giao dịch giữa các bên một cách an toàn và bất biến, giúp ta dễ dàng nhận diện được đối tác của mình. Công nghệ này được đánh giá có tiềm năng lớn trong việc truy vết đường đi của sản phẩm.

Theo một khảo sát vào mùa thu năm 2017 được thực hiện bởi Penske Logistics, Infosys Consulting và Korn Ferry với mẫu là 2/3 số lượng doanh nghiệp 3PLs, 30% số doanh nghiệp này và 16% nhà cung ứng dịch vụ vận tải tin vào tiềm năng ứng dụng truy vết hàng hóa của blockchain. Shanton Wilcox, đối tác của Infosys Consulting, nhận định khả năng truy vết thực phẩm, hàng hóa giá trị cao hay sản phẩm với nguy cơ làm giả cao là rất lớn. Cũng vào năm 2017, IBM, Walmart, và JD.com (nhà bán lẻ gốc Trung Quốc) đã ra mắt liên minh thực phẩm an toàn blockchain để hợp tác nâng cao khả năng truy vết và độ ăn toàn thực phẩm ở Trung Hoa. Ngoài ra, IBM và Maersk còn liên doanh ứng dụng blockchain vào thương mại toàn cầu. Hiệp hội vận tải blockchain, Blockchain in Trucking Alliance (BiTA), cũng đã ra đời và hiện đang xây dựng các tiêu chuẩn cho ngành vận tải trên nền tảng blockchain.

Wilcox ước tính trong vào 24 đến 36 tháng tới chuỗi cung ứng sẽ có những chuyển biến đáng cân nhắc bởi blockchain. Đầu tiên, các thử nghiệm nghiên cứu tính khả thi sẽ sớm được diễn ra, và các bên sẽ tiến tới việc đồng thuận dữ liệu nào nên được chia sẻ hay ai sẽ là người chi trả chi phí lưu trữ dữ liệu.

 “Khi có một doanh nghiệp nào hay một chuỗi cung ứng nào quyết định vận hành trên blockchain, có thể chỉ là cùng một ngành nghề sản phẩm, ta nên cân nhắc doanh nghiệp đó là một tấm gương để noi theo và việc này cũng sớm được lan tỏa đến nhiều nơi.”

 Chuỗi cung ứng cần đánh giá liệu rằng blockchain có phải là một lựa chọn tốt hơn để kiểm soát chuỗi cung ứng so với các hệ thống công nghệ hiện có như mã hai chiều hày sự tương tác giữa các hệ thống. Tuy vậy ắt hẵn mở rộng ta toàn mạng lưới cung ứng với blockchain cũng sẽ mang lại nhiều lợi ích – bởi lẻ hiện tại vẫn chưa có sự tích hợp nào giữa các hệ thống quản lý.

Sự khoáy động của giao hàng chặng cuối

Tốc độ phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử đẩy nhanh nhu cầu nâng cao hiệu quả dịch vụ giao hàng chặng cuối, Kuebix’s Clark khẳng định. Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao hàng chặng cuối, Clark khẳng định họ sớm sẽ muốn theo dõi tài xế hay phương tiện vận tải của họ và gắn kết tài xế/phương tiện với các cơ hội giao hàng đến từ cộng đồng logistics trực tuyến.

 “Thông qua sự phù hợp giữa phương tiện vận chuyển và yêu cầu giao hàng, các đội xe có thể xác định các điểm dừng phù hợp và vận hành hiệu quả hơn về mặt chi phí.”

Trong dài hạn hạn, các thách thức của giao hàng chặng cuối ở nội thành sẽ được giải quyết nhờ vào các loại hình kho bãi mới và hệ thống phân phối chặng cuối mới. Để làm được điều này, các trung tâm bán lẻ có thể sẽ phải chuyển đổi chức năng thành nhà kho hay các AVs sẽ là những nhà kho di động.

“Theo tôi, các giải pháp mới trong khu vực nội thành là tất yếu vì ta luôn cần đủ “không gian” lân cận khu vực nhiều người sinh sống để đảm bảo hàng tồn kho cho các đơn hàng buộc phải giao trong ngày.” – Clark chia sẻ.

Nguồn: Supplychain247, 03/2018

“The world is a dangerous place to live, not because of the people who are evil, but because of the people who don’t do anything about it.”

― Albert Einstein

Cảm kích trước hành động xả thân vì việc nghĩa, tiếc thương trước sự ra đi của các hiệp sĩ đường phố trong quá trình truy bắt tội phạm, Smartlog đã thông qua báo Tuổi Trẻ, gửi sự ủng hộ của mình cho gia đình các hiệp sĩ.

 

Ảnh: Đại diện công ty Smartlog chuyển số tiền ủng hộ các hiệp sĩ cho báo Tuổi Trẻ

Vào ngày 17 tháng 5 năm 2018, tập thể nhân viên và ban lãnh đạo của Smartlog đã đồng lòng ủng hộ số tiền 14 triệu 160 ngàn đồng như sự sẽ chia với các gia đình hiệp sĩ vượt qua khó khăn. Những người vì chính nghĩa đã ngã xuống, hi sinh bản thân mình vì lẽ phải. Họ, những con người bình thường, những con người vẫn còn bộn bề cơm áo gạo tiền, dám đứng lên vì điều đúng đắn, dám chống lại sự tham lam của cái ác, phải xứng đáng được ủng hộ của xã hội.

Nhân viên Smartlog, xin chân thành cảm ơn các anh: Những người đã ngã xuống, những người đang bị thương và những người sẽ tiếp tục chiến đấu với cái xấu. Các anh không đơn độc trong cuộc chiến này vì các anh đã chia sẻ ngọn lửa vì lẽ phải của mình cho toàn thể xã hội. Một lần nữa, chúng tôi ngã mũ thành kính các anh.

Duy Phạm

Tốc độ tăng trưởng thần tốc của thương mại điện tử đã mang lại cho logistics nhiều thay đổi lớn, các thay đổi từ năng lực vận chuyển đến tầm quan trọng của giao hàng chặng cuối.

Để đáp ứng với các thay đổi đó, nhà quản lý logistics ngày nay cần nghĩ về những hệ thống có thế nâng tầm hiệu quả quy trình cũng như chú ý đến các phát kiến dài hạn định hình tương lai logistics.

Muốn có được bức tranh rõ nét hơn về tương lai công nghệ logistics trong thương mại điện tử, chúng ta nên dõi theo sát các chuyên gia. Và trong bài này, chúng tôi mời các chuyên gia để chọn ra các xu hướng và giải pháp nên được ưu tiên cân nhắc trong ngành logistics.

Trong số những giải pháp được kể bên dưới, nhiều giải pháp hiện đã được áp dụng như phân tích dự báo, giám sát vận tải, và số hóa vận tải. Tuy nhiên, cũng có rất nhiều giải pháp vẫn đang trong giai đoạn phát triển, hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội cho logistics tương lai, như giải pháp truy vết trên nền tảng blockchain, xe tải không người lái, hay ý tưởng về phương tiện tốc độ cao hyperloops.

Phân tích dự báo

Đã từ lâu, doanh nghiệp tổ chức và theo dõi các chỉ số KPIs của họ bằng những bảng theo dõi dài. Tuy nhiên, gần đây, người ta nhận ra rằng lối tiếp cận này thuộc về phạm trù mô tả, nghĩa là ta chỉ có thể nhìn thấy quá khứ hay các xu hướng hiện tại.

Joe Vernon, giám đốc cấp cao bộ phận phân tích chuỗi cung ứng Bắc Mỹ của công ty tư vấn Capgemini, khẳng định phân tích dự báo là một lối tiếp cận mới sử dụng trí thông minh nhân tạo và các công nghệ liên quan.

Máy học (Machine learning) có thể giúp doanh nghiệp hiểu được và khai thác được những câu chuyện đằng sau dữ liệu. Từ đó, ta có được những khuyến nghị về cách thức đối phó với các sự cố hay cơ hội sắp tới.” – Vernon

 “Mục tiêu là xử lý tất cả dữ liệu và học từ chúng – đây chính là việc của machine learning. Machine learning có thể tự phân nhóm hay tự nhận thấy những điểm chung của nhiều sự kiện, từ đó nó có thể giải thích thích các câu chuyện bên dưới dữ liệu cho dù vấn đề đến từ cung hay cầu”

Vernon khẳng định, ngày nay, nhiều doanh nghiệp áp dụng phân tích dự báo để trả lời cho các câu hỏi thiên về nhu cầu nhiều hơn. Machine learning có thể nhìn vào các xu hướng trên mạng xã hội, các hoạt động trên website mua hàng trực tuyến, hay các nguồn khác như dữ liệu thời tiết, điểm bán hàng (PoS) để báo giá và điều chỉnh các quảng cáo phù hợp.

“Nhiều doanh nghiệp bắt đầu với việc phân tích dự báo trong nhu cầu, tuy nhiên, doanh nghiệp cũng có thể đạt được nhiều lợi ích hơn từ một hệ thống nhạy bén hơn – có thể phân tích để đưa ra các dự báo, giúp bạn tiên liệu được nhiều vấn đề như các vấn đề ràng buộc bởi giao thông hay định tuyến. Nhờ vậy, bạn có thể tránh được chúng và đáp ứng được yêu cầu khách hàng” – Vernon

Định tuyến tối ưu và phân tích năng lực giao hàng giúp chúng ta nhận định được những điểm tốt của việc phân tích dự báo. Doanh nghiệp thường sử dụng các kĩ thuật phân tích dự báo bậc cao để xác định kế hoạch hay kiểm soát các quy trình trong hệ thống quản lý vận tải (TMS), thay vì hoàn toàn thay thế hệ thống TMS. “Đó không phải là việc kết thúc TMS hay thay thế TMS, phân tích dự báo giúp cũng cố và nâng cao giá trị cho TMS” –Vernon bổ sung.

Dỡ bỏ rào cản năng lực vận tải

Sự bùng nổ của thương mại điện tự và sự ổn định của nền kinh tế, năng lực vận tải ngày càng chặt và được dự báo là vẫn sẽ khá chặt trong tương lai. Để giải quyết thách thức này, doanh nghiệp cần tìm tất cả cơ hội vận tải khả dĩ, như nổ lực khai thác ở những điểm vẫn chưa được khai thác – Dan Clark, sáng lập viên nhà cung cấp dịch vụ TMS Kuebix nhấn mạnh.

“Đây là trò chơi mang tên năng lực vận tải! Bạn cần các hệ thống cho phép bạn tiếp cận được càng nhiều cơ hội gia tăng năng lực vận tải càng tốt” – Clark khẳng định

Theo ông, một hệ thống TMS cần thiết phải kết nối hiệu quả nhiều nguồn cung với nhiều mức năng lực vận tải khác nhau với thị trường và cộng đồng logistics trực tuyến, từ đó, nhà cung cấp dịch vụ vận tải có thể phân chia đơn hàng với các mức năng lực vận tải khác nhau của các đội xe khác nhau.

 “Ta cần phải nhanh chóng kết nối với tất cả các cơ hội khả dĩ và kết nối được yêu cầu vận tải của chủ hàng với năng lực cung ứng của đội xe.”

Tất nhiên, TMS vẫn cần thuật toán phân tích và lập kế hoạch tốt, đặc biệt khi Clark nhấn mạnh việc xem xét thấu đáo các xe tải dạng LTL để cân nhắc liệu rằng tắc đơn hàng để vận chuyển dưới dạng LTL có thật sự phù hợp về mặt chi phí hay chất lượng dịch vụ không.

Nghĩ về phương tiện vận tải mới

Hyperloops – một loại phương tiện vận tải tốc độ cao – một ý tưởng siêu tương lai. Tuy vậy với sự ủng hộ của nhiều nhà tiên phong trong công nghệ như Elon Musk (sáng lập Tesla Motors), Richard Branson (sáng lập Virgin Group), hyperloops vẫn có khả năng trở thành hiện thực.

Một ngày nào đó, hyperloops vận chuyển các khoang hàng thông một hệ thống ống với tốc độ 700 dặm/h, sử dụng hệ thống từ trường để làm giảm ma sát. Nếu hyperloops trở thành hiện thực, chuỗi cung ứng sẽ có thêm một phương tiện vận chuyển mới, có khả năng thay đổi quy hoạch định tuyến, mạng lưới vận tải, cũng như ảnh hưởng đến các loại phương tải khác, được Adrian Gonzalez lưu ý, trưởng bộ phận tư vấn chuỗi cung ứng của Adelante SCM.

“Vẫn còn nhiều rào cản phía trước để biến giấc mơ hyperloops thành sự thật, tuy vậy với sự ủng hộ của những yếu nhân trong ngành,  hyperloops nhận được nhiều đầu tư lớn để đi xa hơn nữa” – Gonzalez nói.

 “Một khi hyperloops bắt đầu chứng minh bản thân mình trong thị trường nghĩa là hyperloops đã đem lại một phương tiện vận tải mới. Hyperloops nên được chú ý theo dõi như là một tiềm năng trong dài hạn.”

Ứng dụng quản lý kiện hàng được vận chuyển bởi nhiều bên

TMS đóng vai trò quan trọng trong việc điều phối nguyên vật liệu trong toàn chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, khi ta gặp bất kì vấn đề nào đó trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng thì phần mềm giao hàng còn quan trọng hơn nữa. Theo Bart De Muynck, trưởng nghiên cứu công nghệ vận tải tại Gartner, điều này đã đưa đến nhu cầu một loại giải pháp mà doanh nghiệp có thể quản lý được các kiện hàng được vận chuyển bởi nhiều bên.

“Hiện tại, trên thị trường có một vài doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ theo dõi đơn hàng” De Muynck nói thêm.

“Các hệ thống này thực hiện nhiệm vụ tổng hợp và tối ưu vận chuyển kiện hàng ở mức mà hệ thống TMS vẫn chưa thực hiện được.”

Việc vận chuyển hàng bởi nhiều bên nên được cân nhắc không chỉ ở bởi một vài nhà cung cấp vận chuyển chính mà các công ty dịch vụ nhỏ. “Các nhà cung cấp dịch vụ này vô cùng háo hức trong ngành vận tải bưu kiện. Hệ thống của họ có thể hoạt động với hơn 100 nhà cung ứng dịch vụ và lưu trữ toàn bộ tất cả các đánh giá của khách hàng” – De Muynck khẳng định.

Hầu hết các hệ thông quản lý các kiện hàng được vận chuyển đa bên đều có thể được sử dụng độc lập, trong một số trường hợp, nhiều doanh nghiệp liên kết với các nhà cung ứng TMS và WMS (hệ thống quản lý kho) mặc dù không chuyên nhưng vẫn muốn cung cấp tính năng này, De Muynck bổ sung./.

[Còn tiếp]

Nguồn: supplychain247, 03/2018

Walmart hiện đang phát triển một công nghệ trị giá 02 tỷ dollar để có thể kiểm tra chất lượng rau củ và hoa quả; công nghệ này còn có thể dự báo chính xác ngày các loại nông sản bị hư.

Gần đây, Walmart trình làng một hệ thống quản trị chất lượng thông minh sẽ được sử dụng trong chuỗi cung ứng của họ với mục tiêu làm giảm các lãng phí thực phẩm cũng như tăng độ tươi mới cho chúng.

Hệ thống này tên là Eden. Với việc kết hợp trí thông minh nhân tạo và theo dõi nhiệt độ bảo quản, Eden sẽ dự báo độ tươi (thời gian trên kệ) của nhiều loại nông sản khác, từ chuối, táo đến cà chua. Mục tiêu của Eden là theo dõi độ tươi của rau quả trong suốt chuỗi cung ứng, điều này hỗ trợ ta ra quyết định dựa trên độ tươi của mỗi lô hàng. Doanh nghiệp này khẳng định, với công nghệ Eden, Walmart có thể tiết kiệm được $2 tỷ trong 05 năm kế tiếp, chủ yếu là do giảm được lãng phí sản phẩm.

Eden hiện đã giúp Walmart giảm được $86 triệu từ tháng 01/2017 – khi 43 trung tâm phân phối của Walmart áp dụng công ngệ này (theo Parvez Musani, Phó chủ tịch mảng khai thác công nghệ chuỗi cung ứng của Walmart Labs).

“Chúng tôi không ngừng tìm kiếm công nghệ để đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt hơn” – Musani khẳng định trong một bài phỏng  vấn của Business Insider.

Công nghệ này sẽ nhanh chóng được mở rộng phạm vi áp dụng đến các nông trại cung ứng của Walmart.

“Chúng tôi có drone bay trên bầu trời khắp các nông trại” để theo dõi nhiệt độ cũng như các tác nhân khác quyết định chất lượng của thực phẩm mà các nông trại này sẽ cung ứng cho Walmart, Musani nói thêm.

Walmart khẳng định công nghệ này sẽ không thay thế hoàn toàn được nhân viên kiểm soát chất lượng sản phẩm, bởi lẽ con người cần thiết luôn luôn tham gia vào quá trình xác định chất lượng thực phẩm.

“Với công nghệ, mọi thứ sẽ nhanh hơn” – Musani nói.

Ra quyết định dựa trên độ tươi của sản phẩm cho phép ta tối ưu việc định tuyến vận chuyển (giữa cung và cầu) cũng như thay đổi nguồn cung thực phẩm tươi một cách phù hợp nhất. Nhờ vậy, ta có thể giảm được lãng phí thực phẩm cũng như nâng cao mức chất lượng, và do đó, chiếm được nhiều hơn niềm tin của các bên hữu quan.

Ví dụ, nếu Eden nhận thấy nhiệt độ của một pallet chuỗi tăng đột ngột hơn mức cho phép, hệ thống lập tức hạ mức đánh giá chất lượng của lô hàng, và tái định tuyến lô hàng này nhằm đưa nó đến một trung tâm phân phối hay một cửa hàng gần hơn.

Giá trị của công nghệ Eden trong công cuộc phòng chống lãng phí thực phẩm (và tăng giá trị “đường đáy”) nằm trong dài hạn. Công nghệ này cũng có thể giúp Walmart đương đầu với cơn bão “Amazon và Whole Foods” (Amazon và tất cả các loại thực phẩm), khi Amazon đang nhận rất nhiều phàn nàn từ khách hàng về chất lượng sản phẩm của họ.

Mặc dù, Eden là một giải pháp nội bộ của Walmart, những doanh nghiệp khác cũng có các sản phẩm tương tự trong cuộc chiến chống lại lãng phí thực phẩm này.

Dữ liệu thực của sản phẩm được cập nhật liên tục, từ nông trại đến cửa hàng

Hệ thống kiểm soát chất lượng Verigo vận hành trên một nguyên lý tương tự với nguyên lý của Eden.

Pod Quality là máy ghi nhiệt độ đầu tiên đủ thông minh để chuyển thông tin nhiệt độ sản phẩm thành chỉ số độ tươi của sản phẩm một cách liên tục và trong suốt quá trình vận chuyển sản phẩm.

Điểm mấu chốt của thiết bị theo dõi Pod Quality là hệ thống phân tích chất lượng – hệ thống chuyển dữ liệu thô từ các cảm biến độc lập sang một bộ thông số được đặt tên là Tuổi thọ sản phẩm (Product Life). Bộ thông số này được đánh giá dựa trên các phân tích của nhiều biến – loại thực phẩm, mức chất lượng khi xuất khỏi nông trại, và nhiệt độ sản phẩm – các dữ liệu này sẽ được phân tích và ước tính được số ngày còn lại trên kệ của sản phẩm.

Công nghệ này được nghiên cứu phát triển hơn 30 năm bởi USDA và cùng với (các nông trại) Driscolls và Berry World, Verigo đã phát triển được một thư viện lưu trữ các dữ liệu về đặc tính tuổi thọ sản phẩm (có một không hai). Những dữ liệu này mô tả đặc tính sản phẩm tại từng mức chất lượng từ khi thu hoạch đến khi đi hư hỏng của từng loại sản phẩm từ măng tây đến bí xanh.

Pallets thông minh của Verigo sẽ lưu trữ, phân tích, và liên tục cập nhật nhiệt độ cũng như số ngày trên kệ còn lại của sản phẩm đến điện thoại thông minh hay máy tính bảng trong khoảng cách 15 meters.

Tại mỗi điểm trong chuỗi cung ứng, nhân viên có thể sử dụng ứng dụng điện thoại của Verigo để thấy được mức chất lượng và lịch sử của thực phẩm mà không cần phải đầu tư hay cài đặt các phần cứng khác như anten, bộ đọc, hay cổng kết nối. Miễn là điện thoại và máy tính bảng của bạn được kết nối internet, tất cả các dữ liệu sẽ được truyền tự động đến nền tảng đám mây của Verigo. Nhờ vậy mà ta có thể kiểm soát được chúng từ mọi nơi trên thế giới.

Hệ thống này hoạt động như thế nào?

Lần đầu tiên, ta có thể làm được nhiều thứ khác ngoài việc theo dõi nhiệt độ. Với việc tiếp cận được thông tin về thời gian trên kệ của từng pallet một, các bên hữu quan có thể ra quyết định có nên giảm số lượng từ 20% đến 40% hay không.

Nhân viên ở nông trại cũng có thế biết những gì trong quy trình tiền thu hoạch, làm lạnh hay đóng gói ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm và thực hiện hành động khắc phục phù hợp. Các đại lý của thể thấy được thời gian còn lại của pallets trong nhà kho và ưu tiên thay đổi tồn kho phù hợp hay định tuyến vận chuyển phù hợp để giảm thiểu việc đổi trả thực phẩm. Và người nhận hàng cũng có thể đánh giá tính minh bạch của sản phẩm khi nhập hàng trước khi phải kiểm tra chúng.

“Ý tưởng này [hệ thống quản lý thời gian trên kệ] đã được nảy nở tử lâu nhưng thực tế vẫn chưa được pháp triển và đem lại một giải pháp khả thi. Và bây giờ, chúng ta đã có nó – chúng ta đã có cơ hội để thay đổi phương pháp quản lý chất lượng để phòng ngừa và giảm thiểu hàng triệu dollar tổn thất, và hơn hết nhờ vậy ta có thể đem lại cho khách hàng một mức chất lượng chưa từng có. Việc này rõ ràng là đem lại lợi ích cho tất cả các bên” – Adam Kinsey – CEO Verigo./.

Nguồn: supplychain247, 03/2018

Điều gì cũng có thể xảy ra trong chuỗi cung ứng – xe hư, tàu bị chuyển tuyến, hàng bị mất cắp, phụ tùng bị lỗi, cảng bị đóng, nhân viên bốc xếp đình công, và nhà cung ứng gặp sự cố trong cung ứng. Chính các bất định này đã khiến nhiều doanh nghiệp buộc phải tồn kho nhiều hơn nhu cầu, chỉ để đảm bảo an toàn phòng khi có vấn đề gì xảy ra.

Tuy nhiên, tồn kho quá nhiều thật sự rất tốn kém, nó buộc vốn lưu động của bạn và thường xuyên đưa doanh nghiệp bạn tình trạng quá tải tồn kho với những “thứ có thể không bao giờ cần đến nữa”. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong thực tế, tồn kho quá nhiều đã đẩy chi phí quản lý tồn kho thêm 25-32% (The Retail Owners Institute).

Nhiều công ty xử lý các bất định trong chuỗi cung ứng bằng hệ thống hoạch định linh hoạt. Mỗi khi vấn đề bất thường phát sinh, hệ thống này nhanh chóng xử lý chúng nhờ vào thuật toán tối ưu hóa. Tuy nhiên, việc này cũng tương tự như khi ta nhìn vào kính chiếu hậu – ta chỉ toàn thấy những thứ đã qua rồi. Ngoài ra, lead time để giao hàng, lead time để mua sản phẩm hay sản xuất sản phẩm mới thường rất dài, điều đó làm cho việc đáp ứng nhu cầu khách hàng khi nguồn cung bất chợt thay đổi là điều không tưởng.

trí thông minh nhân tạo (AI) là một hướng tiếp cận để giải quyết vấn đề này. Với cơ chế “machine learning”, hệ thống có thể dự báo điều gì có thể diễn ra và sử dụng những dữ liệu đó như một nguồn đầu vào khi hoạch định chuỗi cung ứng. Lối tiếp cận này sử dụng các viễn cảnh được xây dựng từ những mô hình dự báo.

Cơ chế machine leaning xây dựng các mô hình từ dữ liệu lịch sử, có thể được áp dụng cho các viễn cảnh tương lại. Ví dụ như, giả sử một doanh nghiệp có 1,000 ASNs (thông báo giao hàng trước – advance shipment notices) bằng đường hàng không tại một thời điểm. Mỗi một ASN được lên kế hoạch sẽ được thực hiện tại những thời điểm khác nhau. Do đó, khi ta hỏi nhân viên lập kế hoạch, giám đốc chuỗi cung ứng, hay bất kì ai đơn hàng này đang ở đâu, họ đều có thể cho ta những thông tin về rủi ro giao trễ hàng. Làm sao họ biết được điều này? Đó chính là vì họ được tiếp cận dữ liệu – nguồn thông tin dự báo và họ cũng hiểu được cơ sở để mô hình suy luận được các rủi ro tiềm ẩn trong chuỗi cung ứng.

Giới thiệu quy trình dự báo trực tuyến

Một nền tảng tên online predictive processingOLPP (dự báo trực tuyến) có thể tự động hóa điều này. Nền tảng này có thể xây dựng các viễn cảnh kì vọng trực tuyến từ những mô hình AI, những mô hình này có thể dự báo được ASN nào có thể bị trễ và ước tính được mức độ trễ của chúng. Với OLPP, mô hình có thể cung cấp thông tin cho từng ASN về ngày giao hàng ước tính bên cạnh ngày giao hàng theo kế hoạch, nhờ vậy ta có thể có được bức tranh của tất cả ASNs chưa giao và thời gian giao dự báo của chúng.

Tiềm năng của mô hình hoạch định What-if

Chúng ta luôn muốn có tầm nhìn tốt cho tương lai. 3PL có thể sử dụng “các viễn cảnh” dự báo để lưu ý bên nhận hàng các thay đổi dự kiến, cho họ những cơ hội để linh hoạt khi gặp vấn đề. 4PLs hay các nhà cung ứng thậm chí còn làm được nhiều hơn. “Các viễn cảnh” có thể được thông tin ngược dòng trong chuỗi cung ứng, đón đầu trước những đơn hàng sản xuất hay thậm chí cả những đơn hàng bán ở cửa hàng bị tác động bởi các vấn đề dự báo. Công cụ này này có thể lên kế hoạch đáp ứng các thiếu hụt dự báo, làm hài lòng khách hàng hàng và đảm bảo doanh thu kì vọng của doanh nghiệp.

OLPP là một công nghệ mới vừa hỗ trợ xử lý phân tích (điều thiết yếu trong việc cải thiện chất lượng dự báo), vừa hỗ trợ xử lý “giao dịch”, từ đó xây dựng được mô hình đảm bảo tồn kho hiệu quả cũng như khuyến khích hoạch định theo mô hình hình what-if.

Để tìm hiểu các mô hình, OLPP xử lý dữ liệu ASN lịch sử như dịch vụ vận chuyển, điểm nguồn, điểm đích, phương thức vận chuyển, cảng, kích cỡ hàng hóa, trọng lượng hàng hóa, người gửi hàng và người nhận hàng, và cả các dữ liệu ở bên ngoài như dữ liệu đội tàu, dữ liệu thời tiết hay thậm chí cả các bản tóm tắt tin tức. OLPP sử dụng kinh nghiệm trong quá khứ để xây dựng mô hình, khi triển khai và áp dụng cho các ASN dự báo, mô hình sẽ cung cấp dự đoán mức độ trễ của các ASN dựa trên tất cả các dữ liệu kinh nghiệm mà nó đã thu thập được.

Sau đó, nền tảng OLPP có thể thiết lập ngày giao hàng dự kiến ​​từ các dự đoán đó và hỗ trợ các dự án giảm tồn kho trong chuỗi cung ứng. Dựa vào các suy luận, ứng dụng này có thể phán đoán được việc thiếu hụt tồn kho cũng như tồn kho quá tải. Và đôi khi, nó còn hỗ trợ nhân viên lập kế hoạch kế xuất sắp xếp đơn hàng phù hợp để giải quyết các vấn đề phát sinh.

Trong quản lý chuỗi cung ứng, sức mạnh của giải pháp này là thay vì tồn kho quá nhiều và không cần thiết, các mô hình sẽ đưa ra những dự báo về các sự kiện có thể xảy ra trong chuỗi cung ứng. Thay vì như trước đây, doanh nghiệp chỉ có thể phản ứng khi vấn đề đã xảy ra rồi, giờ đây, doanh nghiệp có thể sử dụng dữ liệu để xây dựng mô hình dự báo phù hợp và sử dụng chúng như một công cụ mang tính hoạch định để có thể chủ động đối phó các vấn đề tiềm ẩn phát sinh. Nhờ vậy, ta có thể tiết kiệm được hàng triệu dollar chi phí tồn kho, cải thiện hiệu suất chuỗi cung ứng, và đáp ứng được sự hài lòng của khách hàng xuôi dòng./.

Nguồn: Inbound Logistics, 02/2018

Smartlog Academy hân hạnh hợp tác với Viện quản trị Logistics và chuỗi cung ứng EDINS tại Hà Nội tổ chức khoá đào tạo “KỸ NĂNG ĐIỀU PHỐI VẬN TẢI TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬN TẢI STM”

Logistics là một ngành đầy cơ hội cũng như thử thách trong 5 năm tới. Theo kết quả điều tra của Viện Nghiên Cứu và Phát Triển của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, hiện nay có tới 80,26% nhân lực trong các công ty Logistics chủ yếu vẫn được đào tạo thông qua các công việc hàng ngày. Câu hỏi đặt ra: liệu có cách nào để các bạn sinh viên ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường có thể hình dung rõ công việc logistics là gì và cơ hội thực hành bằng chính bàn tay khối óc của mình?

Smartlog Academy phối hợp với EDINS mong muốn mang đến cho newbie trong ngành Supply chain & Logistics và các bạn sinh viên mới ra trường cái nhìn tổng thể đồng thời sát thực nhất về nghề quản lý kho vận và vận tải. Cơ hội thực hành trên hệ thống TMS- Transportation Management System là duy nhất.

Thời gian khai giảng khóa học: ngày 15-16-17 tháng 05 năm 2018, 18:00-21:00
Địa điểm: (Học viên có thể lựa chọn 1 trong 2 địa điểm sau)
– Cơ sở 1: Phòng học đa năng Trường ĐH Giao Thông Vận Tải , số 3 Cầu Giấy, Hà Nội
– Cơ sở 2: Phòng học đa năng – Phòng 402, Tòa 72C Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

Học phí toàn Khóa học: 1.800.000 VNĐ (đã bao gồm phí tài liệu, phí cấp chứng chỉ, quyền thực hành trên ứng dụng STM 30 ngày)
Dành tặng ưu đãi HẤP DẪN cho các Anh/chị “Nhanh Tay” đăng ký trước ngày 12/5:
– Giảm 10% với Người đã đi làm: Học phí chỉ còn 1.600.000 VNĐ
– Giảm 20% với Sinh viên: Học phí chỉ còn 1.450.000 VNĐ

Nhanh tay đăng ký:
– Cách 1: Đăng ký qua link và chuyển khoản:
https://docs.google.com/…/1FAIpQLSdwz0f5fz4KRAMuQk…/viewform
– Cách 2: Đăng ký và thanh toán trực tiếp tại: P.402, 72C Nguyễn Khang, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
– Cách 3: Đăng ký online qua Fanpage: Viện Quản trị logistics và chuỗi cung ứng Edins và chuyển khoản:
https://www.facebook.com/edinsedu/ (inbox cho page)
– Cách 4: Liên hệ qua HOTLINE: 0914 902 169
– Cách 5: Đăng ký qua Website của viện: https://edins.edu.vn

Thông tin chuyển khoản học phí qua ngân hàng:
-Công ty cổ phần tư vấn đào tạo và đầu tư phát triển EDINS
-Số tài khoản: 118-000-167-912
-Ngân hàng Vietinbank Chi nhánh TP Hà Nội
-Nội dung chuyển khoản: Nguyễn Văn A – Đăng ký khóa học STM Hà Nội

Được thành lập từ năm 1996, Công ty TNHH ANC là một trong những công ty làm dịch vụ forwarding đầu tiên của thị trường. Nhằm phục vụ việc vận chuyển hàng hóa của khách hàng thuận tiện hơn, Công ty ANC đã đầu tư chiếc xe đầu kéo đầu tiên vào năm 2007. Hiện nay, số lượng xe của công ty đã nâng lên đến 13 chiếc đầu kéo và 06 chiếc xe tải. Với việc quản lý bằng phương pháp thủ công truyền thống không thể đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng cũng như tính toán được hiệu quả trong công việc, Công ty ANC đã quyết định hợp tác với công ty Smartlog để ứng dụng giải pháp quản lý vận tải STM (Smartlog Transportation Management) để quản lý đội xe đang tăng dần của mình.

Ảnh 1: Nhân viên của Smartlog và ANC trong buổi lễ khởi động dự án

Thay đổi để tồn tại

Trong buổi gặp gỡ để khởi động dự án ngày 4/5 vừa rồi, ông Đỗ Hữu Đức -Tổng giám đốc công ty TNHH ANC đã phát biểu: “Trong thời đại công nghệ đang phát triển vượt bậc như hiện nay, khách hàng ngày càng trở nên khó tính hơn. Việc vận chuyển hàng hóa không còn đơn giản chỉ là đi từ điểm A đến điểm B nữa. Để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, công ty ANC phải thay đổi. Thay đổi để tồn tại và thay đổi để phát triển.”

Ông cũng chia sẻ thêm về những điều công ty ANC đã làm để có thể cạnh tranh lại những công ty lớn và các tập đoàn nước ngoài trong lĩnh vực Logistics này ví dụ như áp dụng tiêu chuẩn IWAY để vận chuyển hàng hóa cho các đối tác của IKEA cũng như việc đầu tư đội xe để phục vụ khách hàng tốt hơn.

Đồng thời, ông cũng ca ngợi những điểm mạnh của giải pháp STM như khách hàng có thể theo dõi đơn hàng của mình với thời gian thực, người điều phối có thể sắp xếp kế hoạch liên tiếp vì giám sát được tình trạng xe liên tục và cuối cũng là chủ hàng có thể yên tâm đi công tác, công việc hay dành thời gian cho gia đình mà vẫn biết khi nào hàng về kho của mình thông qua hệ thống thông báo của giải pháp STM.

Ảnh 2: Ông Đỗ Hữu Đức phát biểu trong buổi khởi động dự án STM

Khi hai ta về một nhà!

Đại diện bên Smartlog có mặt ngày hôm đó là ông Nguyễn Sĩ Đạt – Trưởng bộ phận triển khai của giải pháp STM đã gửi lời cám ơn công ty ANC vì đã tin tưởng lựa chọn Smartlog là đơn vị đồng hành cũng phát triển. Tự tin với việc đã triển khai cho hơn 50 doanh nghiệp trên thị trường Việt Nam, Smartlog có đủ kinh nghiệm để hỗ trợ công ty ANC phát triển vững mạnh hơn bao giờ hết.

Tuy nhiên, ông cũng bày tỏ về điều thử thách nhất khi tiến hành thay đổi một hệ thống từ quản lý kiểu truyền thống lên quản lý thông qua giải pháp thông minh.

“Điều kiện tiên quyết khi tiến hành triển khai là tư duy dám thay đổi và sự cam kết của ban lãnh đạo”- ông Đạt nhấn mạnh. Con đường đồng hành luôn đầy vất vả, nên nếu muốn đi xa, hãy đi cũng nhau!

Ảnh 3: Ông Nguyễn Sĩ Đạt nói về các thử thách khi triển khai

Đồng hành cũng các doanh nghiệp SME

Cùng với việc hợp tác với các doanh nghiệp và các tập đoàn lớn, Smartlog chưa bao giờ quên đi các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, chiếm tỷ lệ đến 97% trong tổng thể nền kinh tế. Smartlog luôn mong muốn hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển vì khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển, Smartlog và nền kinh tế cũng sẽ phát triển theo. Smartlog tạo cơ hội cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận với các giải pháp công nghệ mới, khiến cho sân chơi trở nên phẳng hơn, nơi các doanh nghiệp sẽ cạnh tranh nhau bằng khả năng chăm sóc và giữ chân khách hàng, chứ không phải bằng rào cản công nghệ.
DUY PHẠM

Làm sao để chuyển đổi sang đám mây hiệu quả

Một dịch vụ đám mây hoàn thiện có thể mang lại lợi ích đáng kể nhưng cũng đòi hỏi các khoản đầu tư trả trước vô cùng lớn, và thường cần một tiến trình lâu dài trong nhiều năm. Vì lý do này, tất cả các sự chuyển đổi cần có cam kết tích cực và mục tiêu nhiệm vụ rõ ràng từ CEO và hội đồng quản trị trong dài hạn.

Có 04 chủ đề chính mà một công ty cần quan tâm để áp dụng hệ thống đám mây thành công:

1. Quyết định nguồn cung ứng

Hầu hết các công ty đều gặp nhiều khó khăn khi tự xây dựng hệ thống công nghệ đám mây của riêng họ và thậm chí để duy trì được hệ thống này, họ còn gặp nhiều khó khăn hơn nữa. Hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây để xây dựng và quản lý chúng là cách tiếp cận hợp lý hơn. Trong nhiều trường hợp, hợp tác với một nhà cung cấp dịch vụ đám mây là cách thực tiễn nhất để khởi đầu, doanh nghiệp cũng nên cân nhắc các đối sách cần thiết để tránh bị phụ thuộc vào một nhà cung cấp. Sau khi đạt được một quy mô và mức độ trưởng thành nhất định – theo kinh nghiệm của chúng tôi, bạn nên có một ngân sách khoảng $30 triệu hàng năm với 1 nhà cung cấp dịch vụ đám mây chính – sau đó bạn có thể tìm thêm một hay hai nhà cung cấp nữa để mở rộng quy mô.

2. Xây dựng mô hình hoạt động đám mây công cộng

Không giống như các mô hình hoạt động truyền thống, đám mây công cộng đòi hỏi phải quản lí hệ thống thông tin dưới dạng mã dữ liệu. Việc này đòi hỏi các kỹ sư phần mềm phải hiểu được các giao thức tính toán, lưu trữ và bảo mật của đám mây công cộng (khác với các kỹ sư mạng hoặc các quản trị viên hệ thống). Với hầu hết các doanh nghiệp, điều này đồng nghĩa với việc phải có nhiều cải tiến trong cơ sở hạ tầng và mô hình hoạt động của công ty. Doanh nghiệp cần phải xây dựng những đội, nhóm cụ thể để xây dựng và quản lý môi trường vận hành mới.

3. Xử lý ứng dụng trên nền hệ thống cũ

Các ứng dụng hiện tại sẽ cần phải được cấu trúc lại cơ sở hạ tầngcác lớp ứng dụng để phù hợp với các yêu cầu về an ninh và năng lực của điện toán đám mây. Các ứng dụng này phải được tích hợp với hệ thống bảo mật có tính tự động cao. Để làm được điều này, nhóm phát triển ứng dụng cần phải dành nhiều thời gian để xử lý.

Các công ty có thể giải quyết vấn đề này bằng cách tạo ra một tình huống kinh doanh cụ thể để hiện đại hóa hệ thống cũ cũng như phù hợp với tiến độ chuyển đổi hệ thống. Ta có thể nâng cấp hay thay thế các hệ thống cũ, và áp dụng các giải pháp cơ bản (như API) để làm cho việc khắc phục trở nên dễ dàng hơn.

4. Phát triển các kỹ năng thích hợp cho nhân viên

Các chuyên gia phải có khả năng phát triển các ứng dụng trên đám mây (đặc biệt là trên hệ thống của nhà cung cấp) một cách an toàn và nhanh chóng. Để làm được điều này, doanh nghiệp cần thuê và đào tạo các chuyên gia về đám mây và sắp xếp họ vào trong các nhóm phát triển, đồng thời đào tạo lại hoặc nâng cao năng lực của đội ngũ lao động hiện có. Nếu cần thiết, doanh nghiệp cần lập các lab để phát triển công nghệ kĩ thuật số, tập trung vào công nghệ đám mây.

Cách tiếp cận tích cực này thành công hay thất bại phụ thuộc phần lớn vào cam kết từ lãnh đạo thể hiện qua các khoản đầu tư (một doanh nghiệp dịch vụ tài chính thường phải đầu tư 300 triệu đô la để chuyển đổi sang điện toán đám mây) và thời gian (các chương trình này có thể mất hai đến ba năm). Đó là bởi vì, khi thực hiện chuyển đổi sang điện toán đám mây, doanh nghiệp cần phải làm nhiều việc một lúc. Ví dụ, để đưa hệ thống lên mây, trong khi nhóm kĩ sư công nghệ nồng cốt phải sẵn sàng cho việc di chuyển hệ thống bằng cách xác lập môi trường đám mây, củng cố môi trường này, xác định các ứng dụng để chuyển lên mây, xây dựng các công cụ để chuyển đổi,… thì nhóm CNTT đang được đào tạo phương pháp làm việc hiệu quả. Cách tiếp cận này có thể gây nhiều khó khăn trong quản lý, nhưng với sự quyết liệt của ban lãnh đạo, đó là con đường nhanh nhất để chuyển đổi.

Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa sẵn sàng để áp dụng công nghệ đám mây, bởi lẻ, các doanh nghiệp này còn thiếu sự đồng thuận hoặc không đủ tài chính để đầu tư nguồn lực cần thiết trong nhiều năm, hay các rào cản pháp lý. Các tổ chức này có thể đạt được những lợi ích đáng kể trong ngắn hạn đến trung hạn, với quy mô nhỏ, bằng cách áp dụng mô hình hoạt động của đám mây trên nền CNTT truyền thống của họ. Cách tiếp cận này giúp họ xây dựng những năng lực cốt lõi và chuẩn bị cho việc chuyển đổi sang đám mây khi sẵn sàng.

Nhiều công ty rất hứng thú với các phương pháp nhanh gọn để phát triển ứng dụng công nghệ và họ đang tích cực theo đuổi tự động hóa/DevOps (như tích hợp liên tục hay phân phối liên tục), cách tiếp cận tương tự có thể có tác động vô cùng lớn đến quy trình của hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng. Bằng cách tái tổ chức các cơ sở hạ tầng chức năng thành các nhóm nhỏ liên bộ phận (cross-functional); cùng với sự hỗ trợ sắp xếp mức độ ưu tiên của chủ sở hữu ứng dụng (product owner), khi nhân viên vận hành đã thành thạo, họ có trách nhiệm loại bỏ rào cản. Tương tự, nhóm IT cũng nên cân nhắc ưu tiên các cải tiến để tăng năng suất, chất lượng và tốc độ. Ngoài ra, chương trình tự động hóa liên tục, nếu được thực hiện trong thời gian dài, có thể giúp nâng cao năng lực khai thác điện toán đám mây với cơ sở CNTT truyền thống, như cổng API hỗ trợ tương tác giữa các nhân viên phát triển phần mềm và cơ sở hạ tầng (Hình 2).

Với mục tiêu nâng cao mức chất lượng dịch vụ và giảm chi phí, một doanh nghiệp lớn trong ngành bảo hiểm đã tiếp cận một cách khéo léo với một doanh nghiệp chuyên về hệ thống thông tin với quy mô 250 nhân viên. Doanh nghiệp này bắt đầu bằng việc đánh giá tình trạng của cơ sở vật chất hiện tại – các quy trình cốt lõi, mô hình tổ chức, thang đo đánh giá và KPIs, và nhu cầu lịch sử, sau đó họ phát triển các giả định về phương pháp tiếp cận. Chính những điều này đã giúp họ xây dựng một chương trình phù hợp, áp dụng các công cụ cần thiết, và tổ chức đào tạo “linh hoạt để khai thác cơ sở vật chất” cho các bên hữu quan.

Trong vòng 06 tuần, nhóm xây dựng cơ sở vật chất hệ thống công nghệ thông tin đã bắt đầu các dự án kế tiếp, tổ chức đánh giá các lãnh đạo cấp cao và nhân viên hệ thống, đặt mục tiêu cho tương lai vận hành. Hệ thống sử dụng phương pháp scrum hoàn toàn cho các công việc được lên kế hoạch trước đó (như các dự án hay hệ thống Kanban). Phương pháp quản trị quá trình phát triển hệ thống đề cao tính “vừa làm vừa nâng cấp” nhờ  vào các sự cố hay các yêu cầu dịch vụ chưa lường trước được. Hết tháng thứ 02, doanh nghiệp này đã xây dựng xong mô hình và bắt đầu thiết kế quy trình quản lý dịch vụ cũng như đưa ra các giải pháp tự động hóa.

Quá trình chuyển đổi sang đám mây được thực hiện trong vòng 06 tháng, giúp làm giảm hơn 35% chi phí IT và tăng gấp đôi hiệu suất. Công ty bảo hiểm này dự định sẽ tự động hóa đến 80% công việc của họ giúp giảm thêm được nhiều chi phí nữa cũng như nâng tầm chất lượng dịch vụ của họ hơn. Hiện tại, doanh nghiệp này đã xác định rõ lộ trình áp dụng điện toán đám mây trong tương lai.

“Luật chơi” của đám mây

Doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều giải pháp – đã được chứng minh mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp tiên phong – hỗ trợ xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng mới:

  • Đánh giá hệ thống thông tin hiện tại. Trước khi bắt đầu phát triển hay chuyển qua hệ thống đám mây, bạn hãy đánh giá một cách công bình hệ thống thông tin hiện tại để xác định liệu rằng nó phù hợp với đám mây công cộng hay giải pháp dịch vụ phần mềm.
  • Lựa chọn cách tiếp cận quá trình chuyển đổi. Tập hợp tất cả các bên hữu quan để xác định liệu rằng doanh nghiệp bạn cần thiết phải chuyển đổi hay chỉ cần chuẩn bị sẵn sàng để chờ thời cơ thích hợp.
  • Kết nối mục tiêu kinh doanh với hệ thống công nghệ thông tin. Xây dựng một bộ tiêu chuẩn đánh giá kết quả phù hợp với các mục tiêu ngắn hạn cũng như dài hạn.
  • Đảm bảo cam kết. Đảm bảo các cam kết và đầu tư của ban quản trị cấp cao, đặc biệt là lãnh đạo tài chính – người nhất thiết phải ủng hộ việc chuyển đổi từ ngân sách sang vận hành và duy trì đầu tư.
  • Giải quyết vấn đề quản lý sự thay đổi. Mô hình vận hành tự động đòi hỏi nhiều chuyển đổi trong tư duy hệ thống công nghệ thông tin và thái độ đối với hệ thống công nghệ thông tin. Đầu tư vào cả quản lý sự thay đổi và phát triển các kĩ năng liên phòng ban trong hệ thống cơ sở vật chất, bảo mật, và môi trường ứng dụng.
  • Áp dụng KPIs mới. Do lường và tưởng thưởng nhóm công nghệ nhằm khuyến khích chuẩn hóa và tự động hóa là cần thiết.

Với quan điểm điện toán đám mây là khởi điểm để tự động hóa hệ thống thông tin, doanh nghiệp có thể đạt được nhiều/tất cả các lợi ích: quy mô, linh hoạt, hiệu quả, và tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, đó cũng chính là cách khả dĩ duy nhất để xây dựng năng lực tự động hóa và năng lực đám mây cho doanh nghiệp./.

Nguồn: Mckinsey, 04/2018

Công nghệ đám mây là phương tiện, không phải là điểm đến. Để hiện đại hóa thành công hệ thống công nghệ thông tin, doanh nghiệp cần có một chiến lược chuẩn hóa và tự động hóa toàn diện.

Việc áp dụng công nghệ đám mây đã trở nên phổ biến một cách nhanh chóng, đầu tư vào công nghệ đám mây được dự đoán tăng trưởng với tốc độ gấp 6 lần mức tăng trưởng của đầu tư vào công nghệ thông tin (CNTT) tính đến tháng 01.2020. Trong khi các tổ chức lớn đã triển khai thành công các giải pháp phần mềm dịch vụ (SaaS) hoặc sử dụng những giải pháp ưu tiên cho công nghệ đám mây, nhiều doanh nghiệp vẫn đang chật vật để đưa ERP của mình lên mây.

Điều này là bởi nhiều công ty mắc phải sai lầm: chỉ đơn giản là chuyển hết hệ thống IT của họ lên đám mây mà không có một chiến lược chuyển đổi cần thiết để có thể khai thác được lợi ích của đám mây. Chỉ mang hết các ứng dụng cũ và chuyển chúng vào đám mây – “đưa lên mây và chuyển đi” – một cách thuần túy sẽ không mang lại bất kỳ lợi ích gì. Thậm chí trong một vài trường hợp, hệ thống IT của bạn có thể trở nên phức tạp hơn, rườm rà và tốn kém hơn trước.

Để khai thác được toàn vẹn giá trị của công nghệ đám mây, ta cần tiếp cận công nghệ này bằng một chiến lược lâu dài, toàn diện nhằm xây dựng nền tảng kỹ thuật số, và đó không chỉ là quyết định đầu tư hay không đầu tư. Chiến lược này nên được bắt đầu với việc  chuẩn hóatự động hóa môi trường CNTT thông qua mô hình API mở, áp dụng phương thức bảo mật hiện đại, làm việc trong mô hình vận hành tự động, gọn nhẹ và tận dụng các khả năng mới để thúc đẩy các giải pháp kinh doanh sáng tạo. Mặc dù đám mây không phải là điều kiện tiên quyết cho bất kỳ tính năng nào kể trên, nhưng nó là động lực thúc đẩy lớn. Nếu nhìn nhận khả năng của đám mây theo hướng này, doanh nghiệp có thể xây dựng một thế hệ hệ thống thông tin mới hỗ trợ tăng trưởng kinh doanh và đổi mới trong kỷ nguyên kỹ thuật số đang phát triển nhanh chóng.

Chỉ “đưa lên và chuyển đi” thôi thì không đủ

Các dịch vụ đám mây như Amazon Web Services (AWS), Microsoft Azure và Google Cloud hấp dẫn nhiều tổ chức vì các tính năng như: trả riêng cho mỗi lần dụng (pay-per-use), khả năng tăng hoặc giảm dựa trên mức sử dụng (Tài nguyên đàn hồi), khả năng phục hồi cao (hệ thống sao lưu ở nhiều vùng địa lý và tự đồng bộ), tự phục vụ, vv . Tất cả những lợi ích này được kì vọng sẽ giúp làm giảm chi phí CNTT, thời gian tiếp cận thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ hiệu quả hơn so với các dịch vụ CNTT truyền thống.

Tuy nhiên, các doanh nghiệp truyền thống gặp phải hai vấn đề chính khi chuyển sang điện toán đám mây:

  • Các ứng dụng kinh doanh hiện tại được tạo ra bằng cách sử dụng mô hình CNTT truyền thống. Do đó, các ứng dụng này thường là nguyên khối và được xây dựng với năng lực quản lý dữ liệu cố định trong một vài trung tâm dữ liệu (data center) nhất định. Chỉ đơn giản là di chuyển chúng vào đám mây sẽ không tận dụng đuợc các tính năng động của đám mây.
  • Lực lượng IT của một doanh nghiệp dù rất thành thạo trong việc phát triển các ứng dụng trong khuôn khổ CNTT truyền thống. Tuy nhiên, hầu hết họ cần phải được training lại hoặc training kiến thức mới cho môi trường đám mây.

Bảo mật CNTT là một ví dụ điển hình. Hầu hết các môi trường CNTT truyền thống đều áp dụng cách phòng thủ theo phạm vi (Perimeter-based), trong khi môi trường đám mây giống như khách sạn hiện đại, nơi thẻ khóa cho phép truy cập vào một địa chỉ với số tầng và số phòng nhất định. Trừ khi các ứng dụng cũ đã chuyển đổi từ mô hình bảo mật theo phạm vi địa lý được cấu hình lại cho mô hình bảo mật mới, việc di chuyển sang đám mây có thể gây một số bất cập về an ninh mạng.

Các doanh nghiệp đã thành công trong việc áp dụng các giải pháp SaaS chủ yếu là vì SaaS giải quyết những khuyết điểm này theo một cách đơn giản: họ bỏ đi các ứng dụng kinh doanh hiện tại và thay chúng bằng các tính năng mới do nhà cung cấp SaaS phát triển. Do đó, các giải pháp SaaS trở nên rất phổ biến cho các chức năng kinh doanh như tiếp thị và bán hàng, back office (HR), và hệ thống truyền thông hợp nhất. Tuy nhiên, trong hầu hết các lĩnh vực, không có giải pháp SaaS đầy đủ, toàn diện cho các chức năng kinh doanh cốt lõi như thanh toán (ở ngành dịch vụ công ích) hay thanh toán trực tuyến (ở ngành dịch vụ tài chính).

Vì vậy, tuy được đầu tư mạnh mẽ, việc khai thác công nghệ đám mây ở nhiều doanh nghiệp vẫn còn tiến triển khá chậm. Nhiều doanh nghiệp vẫn đang mắc kẹt với các cải tiến trong môi trường dữ liệu truyền thống kém hiệu quả và những giải pháp đám mây được triển khai thiếu phù hợp, để rồi nhận ra rằng việc quản lý và chi phí cho mọi thứ không tốt như những gì họ đã nghĩ trước đó. Tuy đã có một vài công ty với lối tư duy mở đã triển khai thành công hệ thống đám mây, nhưng hiện chỉ có trung bình 20% doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp công và doanh nghiệp tư) áp dụng được hệ thống đám mây.

 

Lợi ích của việc tự động hóa quy trình CNTT thông qua công nghệ đám mây

Từ trước đến nay, các ứng dụng của doanh nghiệp đã được thiết kế để chạy trên các hệ thống CNTT được cấu hình tùy chỉnh, mỗi ứng dụng yêu cầu một cấu hình riêng cho bộ nhớ máy tính và tài nguyên mạng của riêng mình. Vì thế, CNTT cần đội ngũ quản trị viên chỉ để cập nhật và đảm bảo hệ thống vận hành bình thuờng, để tăng thêm dung lượng một cách thủ công khi nhu cầu tăng cao hoặc cập nhật các bản sửa lỗi nhanh (như các vấn đề làm cho hiệu suất thấp). Vì số lượng giải pháp CNTT dần tăng lên, nên chi phí nhân sự cần thiết để thử nghiệm, tích hợp và bảo trì cũng dần tăng lên. Ở một doanh nghiệp tiêu biểu, chỉ một phần nhỏ nhân viên CNTT tập trung vào thiết kế và phát triển các giải pháp cho các thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp quan tâm; phần còn lại của nhóm chỉ tập trung vào việc duy trì hệ thống hoạt động.

Chuẩn hóa cấu hình hệ thống và tự động hóa quy trình hỗ trợ CNTT có thể đảo ngược tỷ lệ nhân sự này. Bằng cách cho phép các doanh nghiệp quản lý cơ sở hạ tầng tốt hơn, doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm được chi phí mà còn rút ngắn được thời gian đưa sản phẩm ra thị trường và nâng cao mức chất lượng dịch vụ.

Áp dụng đám mây là mở đường cho việc chuẩn hóa và tự động hóa hệ thống. Với đám mây, doanh nghiệp có thể:

  • Giảm chi phí nhân sự IT từ 30 đến 40%
  • Hỗ trợ tăng/giảm quy mô hệ thống thông công nghệ thông tin, tối ưu hóa hiệu năng sử dụng tài sản CNTT.
  • Cải thiện tính linh hoạt tổng thể của CNTT để đáp ứng các nhu cầu hoạt động kinh doanh như: cho ra đời các tính năng mới thường xuyên hơn; các nhà cung cấp dịch vụ đám mây đang ngày càng cung cấp các giải pháp phức tạp hơn, không chỉ đơn thuần là tính toán và lưu trữ cơ bản, như các dịch vụ big-data và machine learning.
  • Tăng chất lượng dịch vụ thông qua bản chất “tự hồi phục” của các giải pháp tiêu chuẩn, ví dụ, tự động phân bổ thêm bộ nhớ cho một cơ sở dữ liệu cần thiết. Chúng tôi đã thấy nhiều doanh nghiệp giảm được 70% số lượng sự cố CNTT bằng cách áp dụng điện toán đám mây và xem việc này như một cơ hội cải tiến các quy trình IT của họ.

Để đạt được các lợi ích từ việc sử dụng điện toán đám mây đòi hỏi doanh nghiệp phải làm nhiều hơn “đưa lên mây và di chuyển”, đặc biệt khi cấu hình hệ thống ứng dụng còn cần điều chỉnh nhiều (chưa đuợc tiêu chuẩn hóa) và các quy trình CNTT chủ yếu là thủ công. Nó đòi hỏi các điều chỉnh nhất định để làm đưa hệ thống CNTT phù hợp hơn với công nghệ đám mây.

Netflix là một trong những ví dụ điển hình đầu tư vào hệ thống đám mây – xu hướng cơ sở hạ tầng của tương lai. Netflix cần bảy năm về chuyển đổi, áp dụng lối tiếp cận thuần đám mây, tái cơ cấu lại toàn bộ công nghệ và phương pháp vận hành. Netflix sử dụng các giao diện API, biến các ứng dụng đuợc thiết kế nguyên khối thành các thành phần nhỏ hơn, làm cho chúng linh hoạt hơn và sau đó chuyển chúng sang AWS. Nhờ vậy, tính khả dụng của dịch vụ đã tăng lên, gần với mục tiêu được đề xuất của công ty là 99,99% thời gian hoạt động. Và chi phí CNTT của Netflix để duy trì trực tuyến giảm một phần đáng kể so với khi sử dụng trung tâm dữ liệu cũ.

Gần đây, nhiều công ty truyền thống đã có những động thái tích cực để áp dụng giải pháp đám mây công cộng. Capital One đang chạy ứng dụng ngân hàng di động trên AWS; GE Oil & Gas đang di chuyển hầu hết công việc tính toán và lưu trữ của mình sang đám mây công cộng; Maersk đang chuyển hệ thống cũ của mình để giảm chi phí và rủi ro hoạt động đồng thời thực hiện các phân tích chuyên sâu để trực tuyến hóa các quy trình vận hành.

Các tổ chức tiên phong cũng đang tích cực tìm cách khai thác dịch vụ mới trên đám mây với mục tiêu xây dựng các mô hình kinh doanh sáng tạo. Progressive Insurance đã triển khai Flo chatbot trên đám mây công cộng; NASCAR đang tận dụng các giải pháp machine learning trên đám mây để phân tích dữ liệu đua xe thời gian thực và các dữ liệu lịch sử để cải thiện kết quả cũng như mô phỏng các tình huống giả định.

Ngay cả các công ty “sinh ra trong thời kì kỹ thuật số” đã xác định nhu cầu điện toán đám mây ngay từ đầu, vì lý do chiến lược, họ đã xây dựng cơ sở hạ tầng và hệ thống CNTT của riêng mình. Và hiện nhiều trong số họ cũng đang chuyển sang đám mây để tận dụng khả năng mở rộng và hỗ trợ chức năng đặt hàng cao hơn. Spotify là một ví dụ điển hình cho trường hợp này./.

[Còn tiếp]

Nguồn: Mckinsey, 04/2018