QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG NĂM 2018 – DỰ BÁO CỦA GARTNER

QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG NĂM 2018 – DỰ BÁO CỦA GARTNER

“Đón nhận và đầu tư vào các công nghệ đang nổi lên sẽ giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh” – Gartner

Nhiều năm trước đây, người ta vẫn còn mãi tranh luận liệu công nghệ có nên được coi là lợi thế cạnh tranh trong quản lý chuỗi cung ứng (supply chain management – SCM) hay không. Và giờ đây, đó chỉ là chuyện của nhiều năm trước. Theo một nghiên cứu của Gartner: 65% chuyên gia SCM đã trả lời CÓ với câu hỏi – liệu ứng dụng các công nghệ mới nổi có nên được xem là một lợi thế cạnh tranh trong quản lý chuỗi cung ứng hay không.

Tiếp theo đó, báo cáo Gartner Predicts 2018 – Future of Supply Chain Operations đã vẽ ra bức tranh của sự kết nối giữa các công nghệ mới đột phá (từ trí tuệ nhân tạo AI đến blockchain) với chiến lược cạnh tranh và quản lý chuỗi cung ứng. Một tín hiệu cho thấy định hướng công nghệ cao trong SCM.

Dwight Klappich, phó chủ tịch mảng nghiên cứu của Gartner, cho biết: “Chắc chắn công nghệ mới có thể nâng cao được hiệu quả vận hành cũng như chất lượng dịch vụ, và tất nhiên, nó sẽ đưa quản lý chuỗi cung ứng lên một tầm cao mới. Như 90% các doanh nghiệp ở giai đoạn phát triển 4-5 sẽ hoạt động hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác trong ngành, và nhiều doanh nghiệp trong số đó được xem là doanh nghiệp đầu ngành.”

Robot di động tự vận hành (Autonomous Mobile Robots –AMRs)

“Đến năm 2021, 1/10 nhân viên kho truyền thống sẽ được thay thế bằng một robot tự vận hành.”

AMRs là một giải pháp mới và đầy sáng tạo để thay thế những thiết bị vận tải cũ kĩ trong kho được sử dụng từ những năm 1950s. Robot tự hành còn có thể trả lời được các câu hỏi về áp lực chi phí quản lý và chi phí nhân công kho bãi ở Châu Âu, Nhật, và Bắc Mỹ. Hiện tại, khả năng “nâng hàng” kém là cản trở duy nhất trong việc áp dụng robot tự hành. Và chắc chắn, khi giải pháp này đáp ứng được nhu cầu nâng hàng cần thiết trong kho, ngày mà AMRs thay thế các nhân viên kho truyền thống sẽ không còn xa nữa.

Lời khuyên: nếu bạn không sẵn sàng để áp dụng các công nghệ mới, hãy theo dõi thị trường, tham khảo những doanh nghiệp tiên phong trong ngành và áp dụng thử nghiệm để có được những kiến thức thực tiễn nhất.

Các giải pháp ​​trí tuệ nhân tạo (AI) tạm thời bị đình trệ…

“Đến năm 2021, 3/5 giải pháp AI ở các công ty đầu ngành với quy mô toàn cầu sẽ bì đình trệ vì vẫn chưa có được các nhân viên với kĩ năng phù hợp.”

Tiềm năng nâng cao hiệu quả vận hành của AI đã khiến giải pháp này trở thành hướng đi lớn cho nhiều doanh nghiệp sản xuất. Giải pháp AI sẽ giúp các doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí nhân công ở nhiều công đoạn sản xuất. Tuy nhiên, ở một vài công đoạn khác, AI đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của các chuyên gia, như giai đoạn tổng lọc nội dung (content curation) hay khai thác dữ liệu (data ingestion). Và số lượng các chuyên gia như vậy vẫn còn rất hạn chế trong ngành. Điều này đã tạo nhiều áp lực lên các doanh nghiệp để họ có thể xây dựng được một đội ngũ nhân viên phù hợp với các kĩ năng cần thiết. Nếu không làm được điều này, tiến độ áp dụng các giải pháp AI ít nhiều sẽ bị tác động xấu.

Lời khuyên: doanh nghiệp cần phải xây dựng một cơ chế để quản lý hiệu quả tri thức, phát triển năng lực nhân viên một cách tốt nhất, và xác định lại các kĩ năng làm việc với dữ liệu cần thiết để vận hành sản xuất.

Giai đoạn thử nghiệm các giải pháp blockchain

“Đến năm 2020, 90% các giải pháp trên nền tảng blockchain sẽ bước vào giai đoạn thử nghiệm – đánh giá tính khả thi.”

Hiện nay, các chuyên gia quản lý chuỗi cung ứng rất qua tâm về nền tảng “blockchain”. Tuy vậy, nền tảng công nghệ này vẫn chưa được phát triển đầy đủ. Các vấn đề về thử nghiệm đánh giá tính khả thi đang được đặt ra; nhiều chuỗi cung ứng đang thiết kế các nghiên cứu áp dụng thí điểm giải pháp blockchain liên ngành, ở nhiều địa điểm, với nhiều loại sản phẩm khác nhau. Theo dự đoán của Gartner, trong những năm sắp tới, giải pháp trên nền tảng blockchain vẫn chỉ ở giai đoạn thử nghiệm mức độ khả thi, thậm chí khi các rào cản lớn (như hệ sinh thái kinh doanh, luật pháp, chính phủ, hệ thống xác thực) được gỡ bỏ.

Lời khuyên: hãy dành thời gian để đánh giá năng lực, khả năng ứng dụng và giá trị của giải pháp trên nền tảng blockchain đối với chuỗi cung ứng của bạn trước khi dấn thân vào blockchain.

Trợ lý khách hàng ảo (Virtual Customer Assistants – VCAs)

“Đến năm 2021, ước tính 20% của tất cả các tương tác dịch vụ khách hàng sẽ được xử lý bởi các trợ lý khách hàng ảo hay chatbot.”

Hiện nay, trợ lý khách hàng ảo hay chatbots xử lý khoảng 2% các tương tác với khách hàng. Và ước tính trong 4 năm kế tiếp, con số này sẽ tăng lên 10 lần. Với sự hỗ trợ của công nghệ, trợ lý ảo ngày càng “thật” hơn – đồng cảm hơn, hiểu biết hơn, có năng lực xử lý các tương tác phức tạp cao hơn hay thậm chí không cần sự can thiệp của con người. Sự chuyển đổi này sẽ được nhìn thấy rõ vào đầu năm 2018 khi các doanh nghiệp đầu ngành như Amazon, IBM và Salesforce tung ra thị trường một nền tảng AI mới. VCA sẽ cho doanh nghiệp một lựa chọn mới, ít tốn kém hơn và nhanh hơn so với giải pháp con người hiện tại.

Lời khuyên: hãy khám phá năng lực giải pháp VCAs để hiểu hơn về tính ứng dụng và lợi ích mà nền tảng AI này mang lại cho dịch vụ khách hàng.

Nguồn: Gartner, 12/2017

GẶP GỠ GREY ORANGE – ĐỐI TÁC ROBOT TỰ ĐỘNG CỦA SMARTLOG

GẶP GỠ GREY ORANGE – ĐỐI TÁC ROBOT TỰ ĐỘNG CỦA SMARTLOG

Đại diện Smartlog, Anh Trần Duy Khiêm tặng quà cho đại diện Grey Orange.

 

Vào ngày 26 – 27/03/2018 vừa qua,  Grey Orange – đối tác hàng đầu trong lĩnh vực Robot tự động của Smartlog đã gặp gỡ và chia sẻ cho các bạn Smartlog về giải pháp BulterSorter tự động trong kho vận.

Ông Satyanarayana (đại diện Grey Orange) đã mang tới Smartlog những kiến thức vô cùng mới mẻ trong việc áp dụng Robot tự động để soạn hàng, đưa hàng và vận chuyển hàng vào kho, cùng các dự án mà Grey Orange đã triển khai thành công ở Singapore, Ấn Độ,….

Smartlog rất tự hào khi trở thành đối tác chiến lược của Grey Orange tại Việt Nam, cung cấp các giải pháp về tự động hóa trong kho vận, giúp các doanh nghiệp kinh doanh kho vận nâng cao năng lực cạnh tranh trong thị trường Logistics.

Sau đây xin gửi tới một vài hình ảnh về buổi chia sẻ giải pháp của Grey Orange:

Grey Orange gặp gỡ và chia sẻ với Smartlog (ảnh 1)

 

Grey Orange gặp gỡ và chia sẻ với Smartlog (ảnh 2)

 

Grey Orange gặp gỡ và chia sẻ với Smartlog (ảnh 3)

 

Grey Orange gặp gỡ và chia sẻ với Smartlog (ảnh 4)

 

Grey Orange gặp gỡ và chia sẻ với Smartlog (ảnh 5)

 

Về Grey Orange, bạn có thể xem thêm ở đây.

 

 

Smartlog Academy tổ chức thành công khoá học: “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM”

Smartlog Academy tổ chức thành công khoá học: “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM”

Khoá học “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM” do Smartlog Academy tổ chức vào ngày 20-22-24 tháng 3/2018 vừa qua đã hoàn thành tốt đẹp. Bạn Đặng Kim Yến – học viên khoá học hào hứng chia sẻ: “Cảm ơn Smartlog vì sự nhiệt tình và tận tâm trong bài giảng. Khóa học đem đến cho em nhiều kiến thức thực tế và có cái nhìn trực quan hơn về thị trường Logistics Việt Nam hiện nay. Em còn có cơ hội thực hành tận tay trên hệ thống quản lý vận tải Smartlog Transportation Management System (STM), từ đó hiểu hơn về vai trò của hệ thống kết hợp công nghệ sẽ giúp ngành vận tải vận hành hiệu quả đến thế nào.” Sau khi học xong, Yến dự định sẽ theo đuổi nghề logistics-một nghề hot trong 5 năm tới. Còn bạn Nguyễn Đức Quang – thành viên câu lạc bộ Logistics Studying Club (LSC) – Đại học Ngoại thương bày tỏ: “Khoá học gợi mở rất nhiều điểm thú vị trong logistics như thuật ngữ bình dân kiểu “rút ruột” container, cont kẹp, cắt mooc, pricing và costing trong vận tải… để từ đó em có cảm hứng tìm hiểu đào sâu hơn nữa.”

Học viên lớp “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM”

 

Với bề dày kinh nghiệm thực tế trong việc tư vấn giải pháp và triển khai hệ thống STM cho các công ty trong ngành Logistics và chuỗi cung ứng, Smartlog tổ chức khoá học “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM” với mong muốn chia sẻ những “insight” mà chỉ những người làm trong ngành “ở trong chăn” mới biết được, đồng thời hướng các bạn một cách tiếp cận mới mẻ để giải quyết những bài toán trong thực tiễn vận hành Logistics Việt Nam. Hy vọng sẽ càng nhiều bạn trẻ được tiếp cận với cách nhìn lớn hơn, thoáng hơn, hiện đại hơn, trở thành một thế hệ sẽ thay đổi ngành logistics Việt Nam.

Trao bằng cho học viên khoá học “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM” (ảnh 1)

 

Trao bằng cho học viên khoá học “Kỹ năng điều phối vận tải trên hệ thống STM” (ảnh 2)

 

Để tìm hiểu sứ mệnh của khoá học, mời bạn xem video giới thiệu khóa học.

Để đăng ký tham gia khoá học, mời bạn vào link này.

Thông tin liên hệ: Ms. Vân Nguyễn

SĐT: 0127 588 6328

Email: van.nguyen@gosmartlog.com

“Giám sát toàn diện vận tải” đã đẩy mạnh sự hợp tác và chia sẻ thông tin cho các bên liên quan trong chuỗi cung ứng như thế nào?

“Giám sát toàn diện vận tải” đã đẩy mạnh sự hợp tác và chia sẻ thông tin cho các bên liên quan trong chuỗi cung ứng như thế nào?

 

Xây dựng thành công “Giám sát toàn diện vận tải” (control center) trong chuỗi cung ứng mang lại nhiều lợi ích lớn. Khi nhìn vào những doanh nghiệp lớn hay những chuỗi cung ứng toàn cầu, ta sẽ thấy rõ sự phù hợp của giải pháp này; và thiết nghĩ cũng rất nên dành thời gian xem họ vận hành như thế nào.

Giám sát toàn diện vận tải có thể làm được gì để hỗ trợ bạn vận hành chuỗi cung ứng?

Nucleus Research vừa công bố Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải 2017 (Control Tower Value Matrix 2017). Với ma trận này, ta có thể thấy một cách chi tiết hiện trạng vận hành và các giá trị của giải pháp này mang lại cho doanh nghiệp.

Nghiên cứu này phân loại các giải pháp dựa trên chức năng của chúng, rồi từ đó xây dựng một ma trận hỗ trợ đánh giá các giải pháp giám sát toàn diện vận tải hiện có trên thị trường.

Vậy Giám sát toàn diện vận tải là gì?

Trong Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải 2017 của Nucleus Research, giám sát toàn diện vận tải (gọi tắt là giám sát vận tải) có thể được hiểu là công cụ “cung cấp khả năng hiển thị (visibility)… và nhiều tính năng hỗ trợ khác như phối hợp các bên, tự động hoá quy trình và nâng cao khả năng kiểm soát.”

Giám sát toàn diện vận tải là một phạm trù khá rộng. Trong những năm gần đây, giải pháp này phát triển một cách nhanh chóng và hiện nay, thị trường các loại giải pháp này rất đa dạng. Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải đã tiến hành phân loại tất các giải pháp giám sát toàn diện vận tải hiện có – từ 13 nhà cung cấp dịch vụ phần mềm khác nhau.

Các loại Giám sát toàn diện vận tải trong chuỗi cung ứng

Tầm nhìn

Ở mức cơ bản nhất, giám sát toàn diện vận tải có thể cho ta thấy được bức tranh chuỗi cung ứng toàn cầu (hoặc gần như toàn cầu).

Ban đầu, giải pháp ra đời với mong muốn nắm bắt được bức tranh chuỗi cung ứng – một bức tranh ngày càng phân mảnh và phức tạp. Giải pháp này đã nổ lực xây dựng niềm tin giữa các bên, vượt qua các rào cản giữa phòng ban với phòng ban, và giữa doanh nghiệp với đối tác – nhà cung cấp, nhà sản xuất, các hãng vận tải và 3PL.

Tuy nhiên, tầm nhìn không thì vẫn chưa đủ? Với tầm nhìn mà giám sát toàn diện vận tải cho ta, ta vẫn chưa thể giải quyết được vấn đề.

Khả năng chủ động

Vì lý do trên mà giám sát vận tải đã được phát triển lên mức cao hơn – trở thành một công cụ hỗ trợ nhà quản lý chuỗi cung ứng không chỉ có thể theo dõi, mà còn có thể can thiệp và giải quyết các vấn đề phát sinh. Mặc dù vậy, khả năng này chỉ được giới hạn trong một vài phần xác định của chuỗi cung ứng. Đó thường là những phần được kiểm soát trực tiếp bởi một doanh nghiệp duy nhất.

Hợp tác

Ở một bước phát triển cao hơn, giám sát vận tải hướng tới năng lực liên kết các tổ chức trong chuỗi cung ứng, từ khách hàng, nhà cung cấp, đến nhà cung ứng dịch vụ logistics. Theo đó, nhà quản lý chuỗi cung ứng sẽ có thể giải quyết được nhiều vấn đề không chỉ ở phạm vi trực tiếp quản lý của họ mà còn rộng ra toàn chuỗi cung ứng.

Tự động hóa

Hiện tại, giám sát toàn diện vận tải đã tự động hóa được một số tính năng mà trước đây con người phải thực hiện. Ví dụ, khi tồn kho đạt một giá trị định trước, hệ thống sẽ tự động xuống đơn hàng. Tất nhiên, vẫn còn nhiều nghiệp vụ khác có thể tự động hóa được, và khi tự động hóa thành công, nhà quản lý sẽ có thêm thời gian cho những việc khác mang lại nhiều giá trị hơn.

“Nhờ vào tự động hóa, nhà quản lý chuỗi cung ứng sẽ có nhiều thời gian hơn để giải quyết các vấn đề quan trọng thay vì các vấn đề linh tinh mỗi ngày.” (Ma trận Giá trị Giám sát toàn diện vận tải 2017, Nucleus Research)

Giải pháp giám sát toàn diện vận tải làm được gì cho bạn?

Sự khác biệt giữa mô hình hub-spoke và mô hình mạng nhiều bên

 

Kết hợp tất cả những điều kể trên, lợi ích mà giải pháp này đem lại cho doanh nghiệp là vô cùng lớn.

Nhiều công ty hiện vẫn đang phải vật lộn để có được một bức tranh toàn cảnh về chuỗi cung ứng của họ. Tất nhiên, giám sát toàn diện vận tải có thể làm được điều đó và còn nhiều hơn thế nữa.

Tùy vào từng mức độ, từ tầm nhìn, năng lực chủ động, hợp tác, đến tự động hóa, các giá trị lợi ích mà giám sát vận tải mang lại là khác nhau. Tuy nhiên, ở mức độ cao hơn, tiềm năng của giải pháp này phụ thuộc vào nền tảng mà nó được xây dựng.

Trong bài Sự bùng nổ của Giải pháp giám sát Chuỗi cung ứng (The Rise of Supply Chain Towers), các hạn chế của giải pháp giám sát vận tải truyền thống được xây dựng dựa trên mô hình hub-spoke truyền thống đã được giải thích. Ở đây, ta không bàn nhiều đến điều đó, chỉ cần một lưu ý nhỏ, mô hình này bị hạn chế về năng lực “tầm nhìn toàn cảnh” và khả năng tối ưu hóa do sự rời rạc của hệ thống. Khá là phức tạp để kết nối và bảo trì các kết nối này giữa những hệ thống độc lập.

Các giải pháp giám sát toàn diện vận tải mới được xây dựng trên nền tảng dữ liệu thời gian thực (real-time data) với sự tham gia của nhiều bên hữu quan sẽ giúp ta giảm chi phí, tăng tốc độ, có khả năng linh hoạt và phục hồi cao hơn.

“Nucleus nhận thấy rằng: giải pháp giám sát toàn diện vận tải có thể làm giảm các rủi ro cho doanh nghiệp áp dụng thành công  thông qua việc cải thiện tầm nhìn, sự hợp tác, và tối ưu hóa.” – Giá trị thực của mạng giá trị (The Real Value of Value Networks), 04/2017, Nucleus Research

Giải pháp thời gian thực loại bỏ sự chậm trễ của thông tin; cung cấp “tầm nhìn” từ đầu đến cuối và tối ưu hóa tốt hơn nhờ các dữ liệu được cập nhật liên tục và toàn cảnh, thể hiện được thực tế vận hành. Giải pháp này còn cung thông tin hỗ trợ ra quyết định, với các dữ liệu thực về đơn hàng, hàng tồn kho, hàng giao, và các ràng buộc về năng lực sản xuất ở tất cả các nút trong mạng lưới.

Giám sát toàn diện vận tải được xây dựng trên nền tảng mạng nhiều bên, mang lại giá trị lớn hơn so với các giải pháp được xây dựng trên nền tảng truyền thống (bị giới hạn trong hệ thống của một doanh nghiệp). Khi khảo sát 30 khách hàng với giải pháp mới, Nucleus Research thấy các doanh nghiệp này đạt được nhiều lợi thế cạnh tranh hơn như:

  • Tăng vòng xoay hàng tồn kho thêm từ 10% đến 75%, trung bình 56%
  • Giảm giảm mức tồn kho an toàn từ 10%-55%, trung bình 38%.
  • Giảm 15-90% trường hợp thiếu hụt tồn kho và nguyên liệu, trung bình khoảng 76%
  • Giảm trung bình 54% chi phí khẩn cấp (expedite costs)

Vì vậy, ta có thể khẳng định giải pháp giám sát toàn diện vận tải trên nền tảng mạng nhiều bên mang lại lợi ích lớn hơn và sự phù hợp cao của giải pháp này với các chuỗi cung ứng toàn cầu phức tạp. Nghiên cứu Ma trận Giám sát toàn diện vận tải của Nucleus Research đã phân loại các giải pháp hiện có trên thị trường từ nhiều nhà cung cấp, kết quả này rất đáng được cân nhắc ứng dụng cho chuỗi cung ứng của bạn./.

Nguồn: supplychain247.com

LÀM THẾ NÀO CẢI THIỆN “CHẶNG CUỐI” TRONG CHUỖI CUNG ỨNG BÁN LẺ CỦA BẠN? (Phần 2)

LÀM THẾ NÀO CẢI THIỆN “CHẶNG CUỐI” TRONG CHUỖI CUNG ỨNG BÁN LẺ CỦA BẠN? (Phần 2)

Chúng ta sẽ tiếp tục đi tiếp câu chuyện cải thiện “chặng cuối”…

Sản xuất và cung ứng để hỗ trợ cho giao hàng chặng cuối

Bạn cũng có thể tối ưu hóa quy trình sản xuất hay lắp ráp của mình để nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho cũng như chi phí cho toàn hệ thống bán lẻ. “Trì hoãn” (postponement) lấy tưởng tốt nhất để thực hiện điều này. “Trì hoãn việc xử lý đơn hàng” (postponed fulfillment strategy) sẽ giúp bạn giảm số lượng tồn kho ở các điểm tồn kho cuối cùng. Chiến lược này khuyến khích bạn chuyển bước sản xuất/lắp ráp cuối cùng về điểm càng gần khách hàng cuối cùng càng tốt.

Thống kê cho thấy: Có thể giảm được 30-40% chi phí hàng tồn kho nếu chiến lược trì hoàn được thực hiện thành công.

 

“Trì hoãn sản xuất” (manufacturing postponement), một loại “trì hoãn” khác, có thể được áp dụng ở nhiều loại sản phẩm khác nhau. Trong thương mại điện tử, “trì hoãn” tốt nhất thật ra chỉ là một tùy biến nhỏ như gắn nhãn hay bao bì sản phẩm, nói một cách chính xác hơn, trì hoãn sản xuất ở đây chính là trì hoãn điểm tạo nên khác biệt.

Không chỉ là giao hàng…

Mặc dù đã đi ngược dòng chuỗi cung ứng khá xa, nhưng nếu đãchọn chất lượng là sự khác biệt cho dịch vụ của mình, chúng ta còn phải nhìn xa hơn nữa – xa hơn “thềm nhà của khách hàng”. Thường nhà bán lẻ hàng gia dụng sẽ cung cấp luôn dịch vụ giao hàng tại nhà và dịch vụ giao hàng tại nhà của họ luôn đi với các dịch vụ hỗ trợ kèm theo như lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, hay xử lý/tái chế các sản phẩm cũ.

Thống kê cho thấy: Tới tháng 12.2015, thị trường dịch vụ hỗ trợ đi kèm khi giao hàng tăng trưởng và trị giá $13 tỷ/năm.

 

Ngoài ngành hàng bán lẻ sản phẩm gia dụng, các ngành hàng khác cũng bắt đầu cung cấp dịch vụ hỗ trợ để nâng cao chất lượng dịch vụ của mình.

Nếu công ty của bạn bán mọi thứ và phải tốn phí để vận chuyển hay lắp ráp sản phẩm, bạn cũng có thể cân nhắc đến việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ. Tuy nhiên, nếu không muốn phải đầu tư quá nhiều vào đây, bạn có thể đặt niềm tin vào các nhà cung ứng dịch vụ giao hàng, và số lượng các nhà các nhà cung ứng dịch vụ này vẫn không ngừng tăng.

Khi “chặng cuối” trở thành bước đầu tiên

Mặc cho các tiêu chuẩn chất lượng của bạn có chặt chẽ đến đâu đi nữa thì logistics ngược (reverse logistics) – một phần quan trọng trong chuỗi cung ứng của bạn cũng phải được tối ưu hóa. Đặc thù trong “giao hàng tại nhà” là khách hàng sẽ nhận những gì họ thích và những gì họ không thích sẽ bị trả về nhà bán lẻ. Do đó, dịch vụ trả hàng tốtlà điều kiện tiên quyết cho sự thành công của các công ty thương mại điện tử.

Thống kê cho thấy: 81% người mua hàng thích những nhà bán lẽ hỗ trợ dịch vụ trả hàng miễn phí hơn.

 

Khách hàng không quan tâm sản phẩm được trả lại sẽ đi lòng vòng như thế nào trong chuỗi cung ứng của bạn, họ chỉ quan tâm làm sao để trả lại các sản phẩm họ không thích và được nhận lại tiền. Thật ra, logistics ngược chiếm một phần đáng kể trong tổng chi phí giao hàng chặng cuối, trong nhiều trường hợp, chi phí này có thể lên đến 1/3 tổng chi phí giao hàng.

Chỉ lý do này thôi đã cho ta thấy được tầm quan trọng của việc xây dựng một quy trình logistics ngược hiệu quả. Và hơn hết, gần một nữa số lượng nhà bán lẻ trên thị trường sẵn sàng hỗ trợ trả hàng miễn phí, do đó ta khó có thể để khách hàng trả chi phí này. Tương tự, việc tập trung vào chất lượng sản phẩm bên ngoài cũng quan trọng không kém. Thật không hợp lý khi kì vọng tỷ lệ trả hàng sẽ giảm khi hầu hết các sản phẩm được trả lại là hoàn toàn tốt và cũng chính khách hàng là người “gật đầu đồng ý” mua hàng.

Do đó, làm sao để bạn tối ưu được dịch vụ logistics ngược là một chủ đề phức tạp nhưng dưới đây là một vài khả năng có thể cân nhắc:

  • Tách biệt hóa và tập trung hóa logistics
  • Thuê ngoài toàn bộ quy trình dịch vụ logistics ngược
  • Thực hiện trả hàng với các mã nguyên nhân được quy định sẵn
  • Giảm thiểu số trạm trong dòng logistics ngược

Ta cũng nên hiểu rằng cái gì không đo lường được thì không thể quản lý được. Do đó, nếu muốn mình dẫn đầu quy trình logistics ngược thông qua việc xác định các điểm kém hiệu quả và cải thiện chúng, bạn cần có các chuẩn đối sánh phù hợp và các KPIs đo lường tốt. Đo lường kết quả là điều kiện tiên quyết để vận hành cả hai chiều thuận và ngược của logistics hiểu quả – đây là vấn đề chúng ta xem xét kế tiếp.

Đo lường hiệu quả dịch vụ chặng cuối

Cũng như những hoạt động logistics khác, phân phối bán lẻ và các quá trình hỗ trợ nhất thiết phải được đo lường. Một hệ thống đo lường có thứ tự là cần thiết để theo dõi hiệu quả dịch vụ và chi phí, tuy nhiên đối với dịch vụ giao hàng chặng cuối, bạn chỉ cần áp dụng vài chỉ số liên quan.

“Một quy luật bất biến trong kinh doanh là nói chỉ là lời nói, giải thích cũng chỉ là lời giải thích, hứa vẫn chỉ là lời hứa, duy chỉ có kết quả là thực tế” – Harold S.Geneen

 

Các KPIs bên dưới có thể hữu ích để bạn đo lường hiệu quả dịch vụ của đội xe hay 3PL của mình:

  • Mức tiêu thụ xăng dầu trên một thiết bị/tài xế
  • Độ dài quãng đường dự kiến so với thực tế
  • Số lượng đơn hàng giao trên một chặng đường
  • Tỉ lệ giao hàng đúng hạn (số đơn hàng được giao đúng hạn)
  • Năng suất sử dụng của thiết bị
  • Năng suất đội xe được sử dụng
  • Chi phí vận hành thiết bị trên một km
  • Thời gian lái xe (dừng xe và chạy xe)
  • Tổng chi phí trên một km (tài xế, thiết bị, và xăng dầu)
  • Tổng số đoạn trên mỗi chuyến (một đoạn được định nghĩa là khoảng cách giữa hai điểm dừng)
  • Độ dài trung bình mỗi đoạn
  • Độ dài trung bình mỗi chuyến
  • Thời gian trung bình ở mỗi điểm dừng
  • Số lượng điểm dừng (thực tế và kế hoạch)

Để đo lường sự hỗ trợ của chuỗi cung ứng cho chiến lược cạnh tranh giao hàng chặng cuối, bạn có thể sử dụng một bộ thang đo nữa. Phương diện đo lường quan trọng nhất ở đây là độ chính xác của tồn kho, chi phí để giao một đơn hàng, độ chính xác của dự báo, và vòng đời sản phẩm. Đối với logistics ngược, một số KPIs có thể sử dụng là:

  • Tỉ lệ giá trị phục hồi của sản phẩm
  • Chi phí vận chuyển và giải quyết cho mỗi sản phẩm bị trả về
  • Quãng đường vận chuyển cho mỗi sản phẩm
  • Tỉ lệ lấy hàng đúng hẹn

Các thang đo và KPIs được gợi ý ở đây chỉ là “nguyên bản”. Hãy cân nhắc tính phù hợp của chúng và điều chỉnh (nếu cần) cho phù hợp với thực tế vận hành ở công ty của bạn.

Hãy đưa đội IT tham gia vào

Các công nghệ mới giúp khách hàng trải nghiệm việc mua sắm tại nhà tiện lợi hơn là khởi nguồn cho sự bùng nổ dịch vụ giao hàng chặng cuối.Không dễ dàng gì để cạnh tranh với các đối thủ khác trong không gian mạng nếu ta không có sự tham gia của công nghệ. Và điều này đúng hơn nữa khi công ty bạn tự xây dựng và quản lý (hay thuê cho riêng mình) một đội xe và muốn khai thác hiệu quả nguồn lực giao hàng này.

Thống kế cho thấy rằng: 43% khách hàng đặt hàng qua mạng muốn nhận được tin nhắn báo thời điểm mà họ sẽ nhận được hàng.

Tối ưu hóa tải hàng, định tuyến, và lập kế hoạch chuyến

Nền tảng giúp hoạch định và tối ưu hóa tuyến đường có thể được xem là một trong những ứng dụng công nghệ quan trọng nhất trong dịch vụ giao hàng chặng cuối. Các module hoạch định và định tuyến được tích hợp trong các giải pháp ERP và TMS hiếm khi đủ khả năng để đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp bán lẻ đa kênh lớn – khi các đơn hàng mới liên tục được thêm vào các kế hoạch định tuyến và các dịch vụ giao hàng đa lựa chọn. Nếu đã xác định giao hàng chặng cuối là một hoạt động đem lại giá trị cho khách hàng, bạn phải cân nhắc xứng đáng để đầu tư một giải pháp hoạch định và tối ưu định tuyến động.

Trực quan hóa tạo nên giá trị

Khi sử dụng các dịch vụ vận chuyển người như Uber, khách hàng đã quen với việc sử dụng một dịch vụ có tính trực quan toàn diện. Do đó, từ khi đặt hàng cho đến khi nhận được hàng, khách hàng luôn muốn biết chính xác đơn hàng của mình hiện đang ở đâu

Điều này đòi hỏi sự tích hợp giữa tối ưu định tuyến năng động (dynamic route optimization) và công nghệ truy vết toàn diện, với sự hỗ trợ của công nghệ telematics của thiết bị vận tải và công nghệ di động của tài xế.

Khi bạn đã “trực quan hóa” thành công, ít nhất, bạn đã cho khách hàng của mình thấy được đơn hàng của họ đang đâu trong quá trình giao hàng. Ta không nên xem nhẹcác lợi ích về chi phí và chất lượng của giải pháp trực quan hóa quá trình giao hàng, với giải pháp này, ta có thể loại bỏ hoàn toàn công việc bàn giấy xưa cũ.

Công nghệ giao hàng chặng cuối vẫn còn vô vàn các “siêu đổi mới”, với nhiều ý tưởng như giao hàng bằng các thiết bị tự hành, bằng drones, và đây đều là những ý tưởng rất đáng lưu tâm.

Tuy nhiên, tại thời điểm hiện tại, chúng tôi khuyên bạn tốt nhất nên đầu tư vào phần mềm và cố khai thác tốt nhất nguồn lực vận tải sẵn có của mình, hướng đến cung cấp một dịch vụ tiện lợi nhất và trực quan nhất. Nếu không có đội xe riêng của mình, bạn cũng không cần quá sa đà vào công nghệ hiện đại. Thay vào đó, bạn nên tập trung vào việc chọn một nhà cung ứng dịch vụ vận tải có tiềm năng công nghệ caohay chí ítlà có khả năng cung cấp một dịch vụ trực quan quá trình giao hàng cho bạn và khách hàng của bạn.

Rào cản cuối cùng trong ngành bán lẻ là giao hàng chặng cuối

Giao hàng tại nhà thật ra không có gì mới. Tuy nhiên, bạn sẽ sớm bị đẩy ra khỏi cuộc chơi của ngành bán lẻ nếu không tham gia cuộc đua “chặng cuối”, vì quy mô của thị trường ngày càng lớn và vì khách hàng của bạn xemgiao hàng tại nhà như một điều “dĩ nhiên phải có” chứ không phải là một “lựa chọn đi kèm”. Như một số nhà bán lẽ vẫn làm, bạn có thể xem dịch vụ giao hàng chặng cuối là một loại chi phí không đáng có và do đó, phải kiểm soát và tối thiểu nó. Tuy nhiên, câu chuyện của những nhà bán lẻ đa kênh thành công là câu chuyện kể về việc biến dịch vụ giao hàng tại nhà thành một điều gì đó tạo nên giá trị.

Hy vọng bài viết này mang lại cho bạn một vài ý tưởng để cạnh tranh trong dịch vụ giao hàng chặng cuối, về chi phí và cả về chất lượng dịch vụ. Chúng tôi rất muốn nghe từ bạn những khó khăn và kinh nghiệm thực tế trong công cuộc cạnh tranh bán lẻ đa kênh, và những câu chuyện về quá trình tìm kiếm lời đáp cho sự khác biệt trong giao hàng chặng cuối– rào cản cuối cùng trong ngành bán lẻ ./.

—–

Nguồn: Logistics Bureau